KHD

Khai khoáng chungNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoáng sản Hải Dương

Giá đóng cửa gần nhất
20,0nghìn đ
+112,5% 1 năm+60,1% YTD
Đóng cửa 27/08/2026
K

Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoáng sản Hải Dương

Khai khoáng chung

Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoáng sản Hải Dương (KHD) có tiền thân là Mỏ đá vôi Thống Nhất Hải Hưng, được thành lập vào năm 1858. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá vôi xây dựng, sét, bauxit, cát và các khoáng sản khác. KHD chính thức hoạt động…

Khai thác chế biến đá làm nhiên liệu, sản xuất vật liệu xây dựngKhai thác và chế biến đất sétKhai thác tận thu chế biến Bauxits
Giá hiện tại
20,0 k₫
Vốn hoá
60 tỷ
P/E
4,3
P/B
1,13
EPS
4.667 đ
BVPS
17.667 đ
Cổ tức TM
500 đ (~2,5%)
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
18,8%
Đỉnh / Đáy 1 năm
18,3 / 6,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 20,0 k₫
20,615,19,74,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (14 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
0k0k0k-0k39%16%-7%-29%Năm 2012: Doanh thu 151 tỷ đNăm 2012: LNST 10 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 163 tỷ đNăm 2013: LNST 10 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 212 tỷ đNăm 2014: LNST 9 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 182 tỷ đNăm 2015: LNST 16 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 125 tỷ đNăm 2016: LNST 9 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 144 tỷ đNăm 2017: LNST 7 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 118 tỷ đNăm 2018: LNST 8 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 115 tỷ đNăm 2019: LNST 5 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 80 tỷ đNăm 2020: LNST 6 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 64 tỷ đNăm 2021: LNST 0 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 22 tỷ đNăm 2022: LNST -2 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 15 tỷ đNăm 2023: LNST -3 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 33 tỷ đNăm 2024: LNST 6 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 48 tỷ đNăm 2025: LNST 14 tỷ đ25Biên ròng: 7,0%Biên ròng: 6,0%Biên ròng: 4,1%Biên ròng: 8,5%Biên ròng: 7,1%Biên ròng: 5,1%Biên ròng: 6,9%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 7,7%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: -10,9%Biên ròng: -22,5%Biên ròng: 17,0%Biên ròng: 30,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoáng sản Hải Dương (KHD) có tiền thân là Mỏ đá vôi Thống Nhất Hải Hưng, được thành lập vào năm 1858. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá vôi xây dựng, sét, bauxit, cát và các khoáng sản khác. KHD chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 5.724.700.000 đồng vào tháng 07/2003. Công ty tăng vốn điều lệ lên 17.174.100.000 đồng vào năm 2015. KHD đang quản lý và khai thác tại 6 mỏ đá tại khu vực Nhị Chiểu, Kinh Môn, Hải Dương với tổng công suất khai thác 845.000 m3/năm và tổng trữ lượng còn lại 2.474.498m3 tính đến 30/06/2016. KHD được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối năm 2016.

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Khai khoáng chung
Dữ liệu tài chính
20122025 (14 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (6 ngành nghề)
Khai thác chế biến đá làm nhiên liệu, sản xuất vật liệu xây dựngKhai thác và chế biến đất sétKhai thác tận thu chế biến BauxitsKhai thác cát đất đồiSửa chữa cơ khí - điệnXây dựng các công trình đân dụng, công nghiệp, giao thông

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (14 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
2025481457,0%30,0%27,2%18,3%4.66717.6670,49+45,3%+155,8%500
202433655,9%17,0%13,4%9,2%2.00014.0000,45+118,9%+265,7%500
202315-328,3%-22,5%-9,3%-6,8%-1.00012.3330,37-32,2%-40,7%
202222-24,5%-10,9%-6,0%-4,5%-66713.3330,34-65,6%-5.841,7%
202164020,0%0,1%0,1%0,1%14.3330,79-19,2%-99,3%
202080619,2%7,7%14,3%6,8%2.00014.3331,10-30,9%+34,2%
2019115522,5%4,0%12,2%5,4%1.66712.6671,27-2,1%-43,3%
2018118821,5%6,9%23,4%8,7%2.66711.6671,69-17,8%+10,9%
2017144719,2%5,1%21,5%10,2%2.33311.3331,10+14,5%-18,0%2.000
2016125922,5%7,1%30,7%12,9%3.0009.6671,38-31,2%-42,7%2.000
20151821627,5%8,5%53,8%22,8%5.3339.6671,36-13,9%+78,3%3.000
2014212920,8%4,1%34,0%16,3%3.0008.6671,09+30,0%-11,4%4.500
20131631024,1%6,0%34,7%19,7%3.3339.3330,76+7,8%-6,3%4.000
20121511022,4%7,0%56,7%17,0%3.3336.3332,35

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Ngô Quang Huy
24,40%
Phạm Hồng Thịnh
20,60%
Nguyễn Xuân Kiên
20,20%
Phạm Đức Khoa
8,00%
Đào Văn Tiến
7,60%
Phạm Thị Thu Hằng
5,60%
Hồ Văn Tuấn
5,20%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
8,40%