Báo cáo thường niên 2023 · Thủy sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thủy sản đông lạnh chế biến XK Nguyên liệu tươi: mực, cá biển, cá nước ngọt, ghẹ, sò, ốc (tr.5); địa bàn Nhật, EU, Mỹ, Canada, Úc (tr.4) | Mảng chủ lực | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Bột cá · nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Đa dạng hóa ngành nghề, tăng sức mạnh thu mua nguyên liệu; tiêu thụ nội địa + xuất Nhật, Indonesia (tr.2, tr.3, tr.4) | Mảng thứ hai | phần lớn nội địa |
Surimi (công ty con Aoki) Phục vụ thị trường châu Âu (tr.3) | Mảng phụ | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Kiên Hùng (KHS) với tiền thân là Công ty TNHH Kiên Hùng được thành lập vào ngày 04/10/2000. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản, và chế biến bột cá cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản. Các thị trường xuất khẩu chính của công ty bao gồm Nhật Bản, EU, Mỹ, Canada, Úc, ... Hiện tại, KHS có thể đưa sản phẩm ra khắp thế giới với 3.000 tấn sản phẩm thủy sản cao cấp mỗi năm. KHS được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ tháng 12/2017.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 725 | 56 | 13,0% | 7,7% | 22,8% | 13,6% | 4.000 | 17.357 | 0,67 | +9,3% | +225,1% | 1.000 |
| 2024 | 663 | 17 | 11,8% | 2,6% | 7,6% | 3,5% | 1.214 | 16.000 | 1,20 | -5,9% | +172,2% | 1.500 |
| 2023 | 705 | -24 | 6,4% | -3,4% | -12,1% | -5,0% | -1.714 | 13.929 | 1,45 | -26,1% | -167,7% | — |
| 2022 | 953 | 35 | 11,7% | 3,7% | 14,5% | 6,0% | 2.500 | 17.214 | 1,43 | -6,5% | -38,5% | 1.500 |
| 2021 | 1.019 | 57 | 12,5% | 5,6% | 23,6% | 10,0% | 4.071 | 17.214 | 1,35 | -14,5% | +305,2% | 2.500 |
| 2020 | 1.192 | 14 | 8,3% | 1,2% | 6,9% | 2,1% | 1.000 | 14.500 | 2,31 | +5,1% | -49,6% | 1.200 |
| 2019 | 1.134 | 28 | 9,4% | 2,5% | 13,3% | 3,6% | 2.000 | 15.000 | 2,71 | -0,6% | -4,5% | 1.500 |
| 2018 | 1.140 | 29 | 9,1% | 2,6% | 14,3% | 4,8% | 2.071 | 14.500 | 1,99 | +2,4% | +72,9% | 1.700 |
| 2017 | 1.113 | 17 | 8,3% | 1,5% | 8,7% | 3,4% | 1.214 | 13.857 | 1,56 | +23,1% | -42,3% | 1.500 |
| 2016 | 904 | 29 | 9,2% | 3,2% | 18,7% | 5,6% | 2.071 | 11.143 | 2,31 | +7,3% | -14,2% | — |
| 2015 | 843 | 34 | 10,5% | 4,0% | 23,9% | 8,5% | 2.429 | 10.143 | 1,80 | — | — | — |