Doanh nghiệp khai thác đá xây dựng dẫn đầu Đông Nam Bộ, đồng thời phát triển bất động sản khu công nghiệp và dịch vụ kho vận - hậu cần (tr.18-19)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản Mảng cốt lõi: KSB ứng dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình khai thác đá xây dựng, hệ thống nghiền sàng 150-350 tấn/h tại các mỏ Phước Vĩnh (trữ lượng 10,6 triệu m3, công suất 1,2 triệu m3/năm), Tân Mỹ (trữ lượng 22 triệu m3, công suất 1,5 triệu m3/năm) và Tam Lập 3 (trữ lượng 7,5 triệu m3, công suất 1 triệu m3/năm) (tr.24-25). Năm 2025, sản lượng đá khai thác/tiêu thụ đạt 3.205.106 m3, bằng 91,03% kế hoạch (tr.74-75). Giá vốn hàng bán chiếm 59,3% doanh thu thuần năm 2025 (tr.80-81). Kế hoạch 2026: sản lượng đá xây dựng 4.357.700 m3, doanh thu từ đá xây dựng 977.400 triệu đồng (tr.90-91) | Ngành kinh doanh trọng yếu, chủ lực, là điều kiện để tích lũy và phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác (tr.54-55) | Cốt lõi |
Bất động sản khu công nghiệp KSB kiến tạo hệ sinh thái đầu tư toàn diện qua 2 dự án lớn: KCN Đất Cuốc mở rộng (quy mô mở rộng 310,38 ha, sau mở rộng 523,22 ha, vốn đầu tư 4.211.595.000.000 đồng, thời gian hoạt động còn lại 31 năm) và KCN Hoa Lư tại Bình Phước (quy mô 347,32 ha, vốn đầu tư 1.119.290.000.000 đồng, thời hạn hoạt động 50 năm kể từ 06/04/2021) (tr.74-75). Năm 2025 cho thuê đất KCN đạt 3,1 ha, bằng 62% kế hoạch (5,0 ha) (tr.74-75). Kế hoạch 2026: cho thuê đất KCN 4,8 ha, doanh thu từ Khu công nghiệp 62.500 triệu đồng (tr.90-91) | Mảng thứ hai bên cạnh khoáng sản cốt lõi, tạo nguồn thu ổn định và bền vững (tr.80-81); mục tiêu chiến lược 2026 là 'tăng tốc phát triển và tối ưu hóa mảng bất động sản khu công nghiệp' (tr.50-51) | Tăng trưởng |
Dịch vụ kho vận - hậu cần KSB phát triển hệ thống kho vận hiện đại, đảm bảo lưu chuyển hàng hóa nhanh chóng, chính xác và hiệu quả; hệ thống kho bãi quy mô lớn và mạng lưới kết nối rộng khắp tạo chuỗi cung ứng linh hoạt, giúp doanh nghiệp đối tác tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh (tr.22-23). Mỏ Tân Mỹ có đường vận tải và hệ thống bến thủy nội địa độc lập thuận lợi cho vận chuyển thủy và bộ (tr.24-25) | Một trong ba lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, hỗ trợ kết nối chuỗi cung ứng cho hai mảng khoáng sản và bất động sản KCN (tr.18-19) | Bổ trợ |
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB) có tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Khai thác Xuất khẩu Khoáng sản Sông Bé được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và cho thuê bất động sản khu công nghiệp. KSB chính thực hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2006. KSB hiện đang khai thác vật liệu xây dựng, đá, cát, cao lanh tại các mỏ được cấp phép. KSB hiện quản lý vận hành nhà máy gạch Bình Phú với công suất 45 triệu viên/năm. Ngoài ra, Công ty còn tham gia đầu tư, phát triển và kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Đất Cuốc với tổng diện tích quy hoạch là 348 ha và sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai với thương hiệu BIMICO.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 711 | 156 | 40,7% | 21,9% | 5,6% | 3,0% | 1.368 | 24.386 | 0,86 | +77,2% | +193,8% | — |
| 2024 | 401 | 53 | 44,3% | 13,2% | 2,0% | 1,1% | 465 | 23.254 | 0,86 | -24,1% | -34,9% | — |
| 2023 | 529 | 81 | 43,8% | 15,4% | 4,1% | 1,9% | 711 | 17.553 | 1,15 | -38,5% | -46,5% | — |
| 2022 | 859 | 152 | 36,9% | 17,7% | 7,8% | 3,6% | 1.333 | 17.026 | 1,19 | -2,8% | -39,8% | — |
| 2021 | 884 | 253 | 46,6% | 28,6% | 14,1% | 6,3% | 2.219 | 15.684 | 1,23 | -33,2% | -22,9% | — |
| 2020 | 1.323 | 328 | 45,6% | 24,8% | 20,7% | 8,4% | 2.877 | 13.895 | 1,48 | +0,6% | -0,7% | — |
| 2019 | 1.315 | 330 | 48,7% | 25,1% | 25,6% | 8,3% | 2.895 | 11.307 | 2,07 | +12,4% | +0,9% | — |
| 2018 | 1.170 | 327 | 48,8% | 28,0% | 32,0% | 11,3% | 2.868 | 8.956 | 1,84 | +6,5% | +18,0% | — |
| 2017 | 1.099 | 277 | 39,5% | 25,2% | 36,6% | 19,4% | 2.430 | 6.649 | 0,89 | +29,3% | +34,7% | 1.500 |
| 2016 | 850 | 206 | 40,4% | 24,2% | 33,8% | 21,1% | 1.807 | 5.342 | 0,60 | +15,2% | +64,2% | 3.000 |
| 2015 | 738 | 125 | 35,7% | 17,0% | 23,9% | 14,9% | 1.096 | 4.588 | 0,60 | +18,2% | +29,5% | 3.000 |
| 2014 | 624 | 97 | 35,2% | 15,5% | 19,9% | 12,4% | 851 | 4.263 | 0,60 | +15,9% | +16,2% | 3.000 |
| 2013 | 539 | 83 | 35,7% | 15,5% | 18,2% | 12,1% | 728 | 4.009 | 0,51 | -5,5% | -7,9% | 3.000 |
| 2012 | 570 | 90 | 34,2% | 15,9% | 20,2% | 13,1% | 789 | 3.921 | 0,55 | +2,8% | -24,7% | 1.800 |
| 2011 | 554 | 120 | 37,7% | 21,7% | 28,3% | 18,3% | 1.053 | 3.719 | 0,55 | +11,2% | -4,7% | 2.900 |
| 2010 | 498 | 126 | 38,8% | 25,3% | 33,3% | 21,1% | 1.105 | 3.316 | 0,58 | +44,5% | +36,2% | 5.000 |
| 2009 | 345 | 92 | 40,9% | 26,8% | 32,1% | 19,2% | 807 | 2.526 | 0,67 | +4,3% | +27,9% | 2.500 |
| 2008 | 330 | 72 | 38,8% | 21,9% | 43,2% | 17,9% | 632 | 1.465 | 1,42 | +25,1% | +55,0% | — |
| 2007 | 264 | 47 | 31,5% | 17,6% | 36,9% | 22,4% | 412 | 1.105 | 0,65 | — | +23,8% | — |