KSB

Khai khoáng chungNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương

Giá đóng cửa gần nhất
13,7nghìn đ
27,0% 1 năm18,8% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
K

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương

Doanh nghiệp khai thác đá xây dựng dẫn đầu Đông Nam Bộ, đồng thời phát triển bất động sản khu công nghiệp và dịch vụ kho vận - hậu cần (tr.18-19)

Thị trường chính: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trọng tâm khu vực Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước (tr.18-19)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
Mảng cốt lõi: KSB ứng dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình khai thác đá xây dựng, hệ thống nghiền sàng 150-350 tấn/h tại các mỏ Phước Vĩnh (trữ lượng 10,6 triệu m3, công suất 1,2 triệu m3/năm), Tân Mỹ (trữ lượng 22 triệu m3, công suất 1,5 triệu m3/năm) và Tam Lập 3 (trữ lượng 7,5 triệu m3, công suất 1 triệu m3/năm) (tr.24-25). Năm 2025, sản lượng đá khai thác/tiêu thụ đạt 3.205.106 m3, bằng 91,03% kế hoạch (tr.74-75). Giá vốn hàng bán chiếm 59,3% doanh thu thuần năm 2025 (tr.80-81). Kế hoạch 2026: sản lượng đá xây dựng 4.357.700 m3, doanh thu từ đá xây dựng 977.400 triệu đồng (tr.90-91)
Ngành kinh doanh trọng yếu, chủ lực, là điều kiện để tích lũy và phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác (tr.54-55)Cốt lõi
Bất động sản khu công nghiệp
KSB kiến tạo hệ sinh thái đầu tư toàn diện qua 2 dự án lớn: KCN Đất Cuốc mở rộng (quy mô mở rộng 310,38 ha, sau mở rộng 523,22 ha, vốn đầu tư 4.211.595.000.000 đồng, thời gian hoạt động còn lại 31 năm) và KCN Hoa Lư tại Bình Phước (quy mô 347,32 ha, vốn đầu tư 1.119.290.000.000 đồng, thời hạn hoạt động 50 năm kể từ 06/04/2021) (tr.74-75). Năm 2025 cho thuê đất KCN đạt 3,1 ha, bằng 62% kế hoạch (5,0 ha) (tr.74-75). Kế hoạch 2026: cho thuê đất KCN 4,8 ha, doanh thu từ Khu công nghiệp 62.500 triệu đồng (tr.90-91)
Mảng thứ hai bên cạnh khoáng sản cốt lõi, tạo nguồn thu ổn định và bền vững (tr.80-81); mục tiêu chiến lược 2026 là 'tăng tốc phát triển và tối ưu hóa mảng bất động sản khu công nghiệp' (tr.50-51)Tăng trưởng
Dịch vụ kho vận - hậu cần
KSB phát triển hệ thống kho vận hiện đại, đảm bảo lưu chuyển hàng hóa nhanh chóng, chính xác và hiệu quả; hệ thống kho bãi quy mô lớn và mạng lưới kết nối rộng khắp tạo chuỗi cung ứng linh hoạt, giúp doanh nghiệp đối tác tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh (tr.22-23). Mỏ Tân Mỹ có đường vận tải và hệ thống bến thủy nội địa độc lập thuận lợi cho vận chuyển thủy và bộ (tr.24-25)
Một trong ba lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, hỗ trợ kết nối chuỗi cung ứng cho hai mảng khoáng sản và bất động sản KCN (tr.18-19)Bổ trợ

🎯 Thị trường đầu ra

  • TP. Hồ Chí Minh - địa bàn đặt trụ sở chính và các mỏ đá Phước Vĩnh, Tân Mỹ, Tam Lập 3, KCN Đất Cuốc (tr.12-13, tr.24-25)
  • Đồng Nai - địa bàn Công ty TNHH Cao Lanh Minh Long KSB, Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Khai khoáng Thăng Long, Công ty CP Xây dựng và SX VLXD Biên Hòa (tr.24-25)
  • Bình Phước - Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, nơi triển khai dự án KCN Hoa Lư quy mô 347,32 ha (tr.74-75)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Đầu tư công: kế hoạch giải ngân hơn 790.000 tỷ đồng cho các dự án trọng điểm (Cao tốc Bắc - Nam, Sân bay Quốc tế Long Thành, đường sắt tốc độ cao) tạo thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng rộng mở (tr.50-51)
  • Lợi thế vị trí địa lý: các mỏ đá nằm gần nhiều dự án trọng điểm như Vành đai 3, Vành đai 4, cao tốc TP.HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, giúp giảm chi phí vận chuyển và nâng cao năng lực cung ứng (tr.74-75)
  • Kết quả kinh doanh 2025 tăng trưởng vượt bậc: doanh thu thuần đạt 710,88 tỷ đồng (+77,15% so với 2024), lợi nhuận sau thuế đạt 155,59 tỷ đồng (+193,8% so với 2024) nhờ tái cấu trúc và tối ưu chi phí tài chính (giảm còn 16,5% doanh thu thuần, so với 35,3% năm 2024) (tr.78-81)
  • Làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng (FDI) vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mang lại cơ hội lấp đầy nhanh các dự án bất động sản công nghiệp như KCN Đất Cuốc giai đoạn 2 (tr.52-53)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2026: sản lượng đá xây dựng 4.357.700 m3, tổng doanh thu 1.090.150 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 238.750 triệu đồng (số liệu chưa chính thức, chờ ĐHĐCĐ thông qua) (tr.90-91)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 - Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB), phát hành 20/04/2026 qua FPTS (file.fpts.com.vn), 88 trang. Trích dẫn từ các trang 12-13 (Thông tin chung), 18-19 (Lĩnh vực và địa bàn kinh doanh), 22-25 (Sản phẩm dịch vụ chính, Đơn vị thành viên), 50-55 (Triển vọng vĩ mô, SWOT, Chiến lược), 74-81 (Hoạt động SXKD và Phân tích tài chính 2025), 90-93 (Kế hoạch SXKD 2026).
Giá hiện tại
13,7 k₫
Vốn hoá
1.556 tỷ
P/E
10,0
P/B
0,56
EPS
1.368 đ
BVPS
24.386 đ
Cổ tức TM
1.500 đ (~11,0%)
Room ngoại
0,8%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
22,5 / 14,7
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 13,7 k₫
43,132,522,011,4202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k37%25%12%0%Năm 2010: Doanh thu 498 tỷ đNăm 2010: LNST 126 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 554 tỷ đNăm 2011: LNST 120 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 570 tỷ đNăm 2012: LNST 90 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 539 tỷ đNăm 2013: LNST 83 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 624 tỷ đNăm 2014: LNST 97 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 738 tỷ đNăm 2015: LNST 125 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 850 tỷ đNăm 2016: LNST 206 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.099 tỷ đNăm 2017: LNST 277 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.170 tỷ đNăm 2018: LNST 327 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.315 tỷ đNăm 2019: LNST 330 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.323 tỷ đNăm 2020: LNST 328 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 884 tỷ đNăm 2021: LNST 253 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 859 tỷ đNăm 2022: LNST 152 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 529 tỷ đNăm 2023: LNST 81 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 401 tỷ đNăm 2024: LNST 53 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 711 tỷ đNăm 2025: LNST 156 tỷ đ25Biên ròng: 25,3%Biên ròng: 21,7%Biên ròng: 15,9%Biên ròng: 15,5%Biên ròng: 15,5%Biên ròng: 17,0%Biên ròng: 24,2%Biên ròng: 25,2%Biên ròng: 28,0%Biên ròng: 25,1%Biên ròng: 24,8%Biên ròng: 28,6%Biên ròng: 17,7%Biên ròng: 15,4%Biên ròng: 13,2%Biên ròng: 21,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (KSB) có tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Khai thác Xuất khẩu Khoáng sản Sông Bé được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và cho thuê bất động sản khu công nghiệp. KSB chính thực hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2006. KSB hiện đang khai thác vật liệu xây dựng, đá, cát, cao lanh tại các mỏ được cấp phép. KSB hiện quản lý vận hành nhà máy gạch Bình Phú với công suất 45 triệu viên/năm. Ngoài ra, Công ty còn tham gia đầu tư, phát triển và kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Đất Cuốc với tổng diện tích quy hoạch là 348 ha và sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai với thương hiệu BIMICO.

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Khai khoáng chung
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (22 ngành nghề)
Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sảnLắp đặt hệ thống xây dựng khácSản xuất các loại vật liệu xây dựngKinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Đầu tư kinh doanh khu du lịchTư vấn môi trườngCho thuê nhà trọ, phòng trọSửa chữa máy móc, thiết bịNuôi trồng, sản xuất các mặt hàng nông sản thực phẩmTrồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệpXây dựng công trình giao thôngThi công giếng khoanXây dựng công trình dân dụngTrồng cây nông nghiệpKinh doanh các loại vật liệu xây dựngKhai thác nước ngầm, sản xuất nước uống tinh khiếtKinh doanh vận tải đường bộKinh doanh vận tải đường thủyKinh doanh bến thủy nội địaBốc xếp hàng hóaXử lý mô trườngXử lý nước thảiKinh doanh dịch vụ bất động sản

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202571115640,7%21,9%5,6%3,0%1.36824.3860,86+77,2%+193,8%
20244015344,3%13,2%2,0%1,1%46523.2540,86-24,1%-34,9%
20235298143,8%15,4%4,1%1,9%71117.5531,15-38,5%-46,5%
202285915236,9%17,7%7,8%3,6%1.33317.0261,19-2,8%-39,8%
202188425346,6%28,6%14,1%6,3%2.21915.6841,23-33,2%-22,9%
20201.32332845,6%24,8%20,7%8,4%2.87713.8951,48+0,6%-0,7%
20191.31533048,7%25,1%25,6%8,3%2.89511.3072,07+12,4%+0,9%
20181.17032748,8%28,0%32,0%11,3%2.8688.9561,84+6,5%+18,0%
20171.09927739,5%25,2%36,6%19,4%2.4306.6490,89+29,3%+34,7%1.500
201685020640,4%24,2%33,8%21,1%1.8075.3420,60+15,2%+64,2%3.000
201573812535,7%17,0%23,9%14,9%1.0964.5880,60+18,2%+29,5%3.000
20146249735,2%15,5%19,9%12,4%8514.2630,60+15,9%+16,2%3.000
20135398335,7%15,5%18,2%12,1%7284.0090,51-5,5%-7,9%3.000
20125709034,2%15,9%20,2%13,1%7893.9210,55+2,8%-24,7%1.800
201155412037,7%21,7%28,3%18,3%1.0533.7190,55+11,2%-4,7%2.900
201049812638,8%25,3%33,3%21,1%1.1053.3160,58+44,5%+36,2%5.000
20093459240,9%26,8%32,1%19,2%8072.5260,67+4,3%+27,9%2.500
20083307238,8%21,9%43,2%17,9%6321.4651,42+25,1%+55,0%
20072644731,5%17,6%36,9%22,4%4121.1050,65+23,8%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần DRH Holdings
21,10%
Evli Emerging Frontier Fund
5,80%
Phan Tấn Đạt
4,60%
Trương Hữu Quyến
1,40%
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
1,10%
Trần Đình Hà
0,40%
Lê Hoài Nam
0,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
65,30%