Xây lắp hạ tầng giao thông truyền thống, chuyển hướng trọng tâm sang khu đô thị Nam Minh Phương tại Phú Thọ
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây lắp công trình giao thông, dân dụng Ngành nghề kinh doanh chính đăng ký là xây dựng nhà để ở, mã ngành 4101 (tr.6); doanh thu hoạt động xây lắp năm 2025 đạt 45,9 tỷ đồng, tương đương khoảng 42% kế hoạch năm (tr.32). Công trình đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang: kế hoạch 2025 là 86,2 tỷ đồng nhưng chỉ thực hiện 29,3 tỷ đồng do giải phóng mặt bằng chậm và thời tiết bất lợi (tr.32). Công trình đường kết nối Mù Cang Chải (Yên Bái) với cao tốc Nội Bài – Lào Cai, giá trị hợp đồng 43,8 tỷ đồng, thực hiện 2025 chỉ đạt 1,5 tỷ đồng so với kế hoạch 10 tỷ đồng do thiếu mặt bằng thi công đồng bộ (tr.32). | Mảng kinh doanh truyền thống, tiền thân từ Xí nghiệp thi công cơ giới số 14 thành lập năm 1982 (tr.4) | Xây lắp |
Bất động sản khu đô thị Dự án trọng điểm giai đoạn hiện nay là Khu đô thị mới Nam Minh Phương, quy mô 54,43ha, tổng mức đầu tư dự kiến điều chỉnh 3.200 tỷ đồng, liên danh với Licogi 16 (nay là Lizen) (tr.22). Năm 2025 dự án chưa đủ điều kiện khởi công do vướng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng — đã phê duyệt phương án bồi thường cho 417 hộ với diện tích 26,43ha, tạm ứng chi trả 138,21 tỷ đồng trên tổng kinh phí phê duyệt 142,82 tỷ đồng (tr.31). Kế hoạch 2026: phấn đấu đủ điều kiện xin giao đất từng phần khoảng 10,5ha và phần đất nhà ở xã hội khoảng 3,8ha, dự kiến kinh phí đầu tư 526,8 tỷ đồng gồm giải phóng mặt bằng 100 tỷ, tiền sử dụng đất tạm tính 404,8 tỷ, hạ tầng 22 tỷ (tr.35). Dự án Trung tâm thương mại Minh Phương Center Point diện tích 3.885m², gồm 2 khối công trình thương mại dịch vụ cao 5 tầng, dự kiến khởi công đầu Quý II/2026 sau khi hoàn tất thủ tục PCCC (tr.35). | Định hướng chiến lược trọng tâm giai đoạn hiện nay, được HĐQT xác định là lĩnh vực nhiều triển vọng cùng xây lắp (tr.38) | Bất động sản |
Đầu tư tài chính (chứng khoán) Tại 31/12/2025, danh mục cổ phiếu đầu tư gồm DIG, NVL, PDR, VND, SHB, EIB, ORS, BSR, VPB, LDG, LCG, GEX — tổng 4.590.569 cổ phiếu, giá gốc 86.946 triệu đồng, giá trị hợp lý 71.683 triệu đồng, phải trích lập dự phòng 15.263 triệu đồng (tr.24). Doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 đạt 10,8 tỷ đồng (tr.32); kế hoạch 2026 dự kiến đạt 10 tỷ đồng (tr.36). | Mảng đầu tư bổ sung tận dụng vốn nhàn rỗi, tập trung nhiều vào nhóm cổ phiếu bất động sản (tr.32) | Đầu tư tài chính |
Công ty Cổ phần Licogi 14 (L14), tiền thân là Xí nghiệp thi công cơ giới số 14, được thành lập 1982. Năm 2005 Công ty chuyển đổi mô hình hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty tập trung vào các lĩnh vực như thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình giao thông, công trình thủy điện và đầu tư kinh doanh bất động sản. Công ty Cổ phần LICOGI 14 trước đây là đơn vị thành viên trong Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và hiện nay là Công ty liên kết. Do vậy Công ty vẫn luôn nhận được sự hỗ trợ của Tổng Công ty về nguồn vốn, khách hàng. Một số dự án lớn mà công ty đã và đang xây dựng như: Dự án Tiểu Khu 16 tại Lào Cai với tổng diện tích đất 73,43ha; Dự án Thủy điện Bắc Hà - Tỉnh Lào Cai với diện tích hồ chứa nước 170 triệu m3, tổng mức đầu tư gần 2000 tỷ đồng; Tiểu khu đô thị Little Park View có diện tích 6,3ha thuộc dự án Khu đô thị Minh Phương (phường Minh Phương, thành phố Việt Trì)...Ngày 13/09/2011, L14 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 95 | 22 | 41,9% | 23,4% | 4,9% | 3,5% | 710 | 14.419 | 0,43 | -30,4% | +28,9% | — |
| 2024 | 136 | 17 | 42,6% | 12,6% | 4,0% | 2,8% | 548 | 13.742 | 0,46 | +1,1% | -29,1% | — |
| 2023 | 135 | 24 | 13,0% | 18,0% | 5,7% | 3,6% | 774 | 13.806 | 0,55 | -22,4% | +27,6% | — |
| 2022 | 173 | 19 | 56,5% | 10,9% | 4,7% | 3,3% | 613 | 13.032 | 0,40 | +4,1% | -94,9% | 500 |
| 2021 | 167 | 372 | 44,9% | 223,2% | 49,4% | 32,0% | 12.000 | 24.290 | 0,54 | +42,7% | +959,6% | — |
| 2020 | 117 | 35 | 41,3% | 30,1% | 10,1% | 6,9% | 1.129 | 11.194 | 0,47 | -54,5% | -56,1% | — |
| 2019 | 257 | 80 | 49,2% | 31,1% | 20,9% | 17,2% | 2.581 | 12.355 | 0,21 | -0,5% | -11,1% | — |
| 2018 | 258 | 90 | 55,8% | 34,9% | 28,1% | 19,7% | 2.903 | 10.323 | 0,43 | -23,1% | +42,8% | — |
| 2017 | 336 | 63 | 35,5% | 18,8% | 43,5% | 21,0% | 2.032 | 4.677 | 1,06 | +45,4% | +133,8% | — |
| 2016 | 231 | 27 | 22,1% | 11,7% | 29,9% | 6,1% | 871 | 2.903 | 3,94 | -63,9% | +32,0% | — |
| 2015 | 640 | 20 | 6,4% | 3,2% | 30,1% | 4,2% | 645 | 2.194 | 6,22 | +197,2% | +8,0% | — |
| 2014 | 215 | 19 | 15,4% | 8,8% | 37,1% | 3,6% | 613 | 1.645 | 9,34 | +28,4% | +456,7% | — |
| 2013 | 168 | 3 | 4,9% | 2,0% | 9,3% | 0,7% | 97 | 1.194 | 12,41 | -0,3% | -10,9% | 900 |
| 2012 | 168 | 4 | 4,9% | 2,3% | 11,3% | 0,9% | 129 | 1.097 | 12,07 | +37,1% | +19,2% | 900 |
| 2011 | 123 | 3 | 7,4% | 2,6% | 9,8% | 0,8% | 97 | 1.065 | 10,94 | -1,9% | -9,2% | 880 |
| 2010 | 125 | 4 | 7,7% | 2,8% | 10,4% | 1,2% | 129 | 1.097 | 7,40 | +24,7% | +93,1% | — |
| 2009 | 100 | 2 | 8,6% | 1,8% | 5,6% | 0,8% | 65 | 1.065 | 5,84 | +20,4% | +40,8% | — |
| 2008 | 83 | 1 | 12,1% | 1,6% | 4,0% | 0,7% | 32 | 1.032 | 4,64 | -13,1% | -66,8% | — |
| 2007 | 96 | 4 | 11,0% | 4,1% | 11,6% | 3,3% | 129 | 1.097 | 2,52 | +158,9% | +1.073,2% | — |