L18

Xây dựng, xây lắpCông nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18

Giá đóng cửa gần nhất
15,2nghìn đ
36,0% 1 năm30,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
L

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18

Nhà thầu xây lắp hạ tầng giao thông kiêm chủ đầu tư bất động sản khu đô thị — Công ty LICOGI 18 tiếp tục khẳng định định hướng phát triển bền vững, tập trung thực hiện hai lĩnh vực chính là Thi công xây lắp và Đầu tư dự án (tr.24).

Thị trường chính: Hà Nội, Phú Thọ (Vĩnh Phúc cũ), Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Dương (cũ)/Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh (tr.1).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thi công xây lắp hạ tầng giao thông, dân dụng và công nghiệp
Xây dựng công trình đường bộ, đường sắt, công trình thủy; xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, nhà máy nhiệt điện, thủy điện; công trình điện, cấp thoát nước, viễn thông (tr.1). Hiện Công ty LICOGI 18 trực tiếp triển khai thi công 30 công trình (tr.18). Trong năm 2025, Công ty ký mới 13 hợp đồng với tổng giá trị 3.818 tỷ đồng, tiêu biểu là các công trình: Nút giao Bùi Viện (463 tỷ đồng), cầu Cánh Cò (295 tỷ đồng), cầu Vân Phúc (448 tỷ đồng), hầm Ngọc Hồi thuộc dự án Vành đai 4 (588 tỷ đồng), hầm Nguyễn Trãi - Hải Phòng (245 tỷ đồng), Chung cư TM CT2A Bắc Giang (380 tỷ đồng), Nhà ở xã hội Minh Đức (488 tỷ đồng) (tr.18).
Mảng cốt lõi, trụ cột dòng tiền và thương hiệu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu hợp nhất — doanh thu xây lắp đạt 4.242,1 tỷ đồng năm 2025, đạt 113% kế hoạch (tr.9); kế hoạch 2026 là 4.471,4 tỷ đồng (tr.20). Định hướng nhiệm kỳ 2026-2031 tiếp tục xác định xây lắp hạ tầng là trụ cột ổn định dòng tiền và tạo thương hiệu cốt lõi (tr.29).Xây lắp hạ tầng — cốt lõi
Đầu tư và kinh doanh bất động sản khu đô thị
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản (tr.1). Dự án Khu đô thị Bắc Cầu Hàn (Hải Phòng): tổng số căn đất nền phân kỳ I là 509 căn, tính đến 31/3/2026 đã ký hợp đồng chuyển nhượng 469 căn; đã được cấp 766 sổ nhỏ và 17 sổ tổng với diện tích 22ha (tr.13). Dự án Nhà ở thấp tầng Bắc Cầu Hàn thành phần 1 gồm 233 căn, đến 31/3/2026 đã ký hợp đồng chuyển nhượng 137 căn (tr.13-14). Dự án Khu đô thị số 1 Huống Thượng, tỉnh Thái Nguyên: đã chi trả bồi thường GPMB 72,93 tỷ đồng tương ứng diện tích thu hồi 14,45ha (đạt khoảng 80%), khởi công thi công hạ tầng từ tháng 11/2025 (tr.14).
Động lực tăng trưởng trung-dài hạn, giúp đa dạng hoá nguồn thu ngoài xây lắp — doanh thu chuyển nhượng bất động sản đạt 583,7 tỷ đồng, thu vốn 599,3 tỷ đồng trong năm 2025 (tr.13-14); kế hoạch 2026 là 670 tỷ đồng (tr.20). Chiến lược nhiệm kỳ 2026-2031 đặt mục tiêu doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản chiếm 40-45% tổng doanh thu (tr.31), với bất động sản được xác định là động lực tăng trưởng trung-dài hạn (tr.29).Bất động sản đô thị — tăng trưởng
Đầu tư khu/cụm công nghiệp và thuỷ điện vừa & nhỏ (định hướng mới)
Dự án Cụm công nghiệp làng nghề Yên Phương, tỉnh Phú Thọ: diện tích 45ha, tổng mức đầu tư dự kiến 661 tỷ đồng; đã được UBND tỉnh Phú Thọ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, dự kiến hoàn thành lựa chọn nhà đầu tư trong Quý II/2026 (tr.14). Định hướng nhiệm kỳ 2026-2031 của HĐQT mở rộng đầu tư sang dự án khu công nghiệp và thuỷ điện vừa & nhỏ bên cạnh bất động sản (tr.29).
Tài sản đầu tư dài hạn mới, đóng góp nguồn thu bền vững cho các năm tới — mục tiêu nhiệm kỳ 2026-2031: quỹ đất sạch bất động sản tối thiểu 50ha, cụm công nghiệp/khu công nghiệp tối thiểu 1 cụm được chấp thuận, thuỷ điện vừa & nhỏ tối thiểu thêm 1 dự án vận hành (tr.29).KCN & thuỷ điện — định hướng mới

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hà Nội (tr.1)
  • Phú Thọ, gồm Vĩnh Phúc cũ (tr.1)
  • Thái Nguyên (tr.1)
  • Quảng Ninh (tr.1)
  • Hải Dương cũ / Hải Phòng (tr.1)
  • TP. Hồ Chí Minh (tr.1)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Ký mới 13 hợp đồng xây lắp trong năm 2025 với tổng giá trị 3.818 tỷ đồng, tạo backlog cho tăng trưởng doanh thu các năm tới, tiêu biểu là hầm Ngọc Hồi thuộc dự án Vành đai 4 (588 tỷ đồng) và nút giao Bùi Viện (463 tỷ đồng) (tr.18).
  • Dự án Khu đô thị Bắc Cầu Hàn (Hải Phòng) đã nghiệm thu hoàn thành có điều kiện hạng mục PCCC của hạ tầng kỹ thuật giao đất đợt 2 và ký hợp đồng chuyển nhượng 469/509 căn đất nền phân kỳ I tính đến 31/3/2026, mang lại doanh thu 583,7 tỷ đồng và thu vốn 599,3 tỷ đồng trong năm 2025; phân kỳ 2 dự kiến mở bán trong Quý II/2026 (tr.13, tr.21).
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: tổng doanh thu hợp nhất 5.210,8 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 245,5 tỷ đồng; chiến lược nhiệm kỳ 2026-2031 đặt mục tiêu tăng trưởng tổng doanh thu 10-15%/năm, trong đó doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản chiếm 40-45% (tr.20, tr.31).
  • Công ty được xếp hạng thứ 162 trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2025 (tăng từ vị trí 238 năm 2024) và lọt Top 10 doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam - ngành Xây dựng năm 2025, đồng thời là 1 trong 5 doanh nghiệp bất động sản được TP.Hải Phòng chọn tham dự Triển lãm thành tựu đất nước chào mừng 80 năm Quốc khánh (tr.18-19).
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 (BCTN) của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 18 (mã CK: L18), công bố tháng 04/2026, đăng tải qua FPTS (fpts.com.vn) — file gốc file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/22/L18_2026-4-22_852342c_VN_Baocaothuongnien2025.pdf, 41 trang. Toàn bộ nội dung đã được đọc trực tiếp bằng Read tool (vision mode) do file PDF không trích xuất được text thuần (pdftotext chỉ trả về khối chữ ký số).
Giá hiện tại
15,2 k₫
Vốn hoá
699 tỷ
P/E
3,8
P/B
0,70
EPS
4.043 đ
BVPS
21.630 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~6,6%)
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
4,2%
Đỉnh / Đáy 1 năm
33,0 / 18,2
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 15,2 k₫
45,733,621,59,4202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
6k4k2k0k6%4%2%0%Năm 2010: Doanh thu 824 tỷ đNăm 2010: LNST 33 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 982 tỷ đNăm 2011: LNST 29 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 818 tỷ đNăm 2012: LNST 17 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.076 tỷ đNăm 2013: LNST 14 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.300 tỷ đNăm 2014: LNST 19 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.274 tỷ đNăm 2015: LNST 18 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.516 tỷ đNăm 2016: LNST 21 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.152 tỷ đNăm 2017: LNST 10 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.839 tỷ đNăm 2018: LNST 18 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.820 tỷ đNăm 2019: LNST 27 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.993 tỷ đNăm 2020: LNST 23 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.860 tỷ đNăm 2021: LNST 48 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 2.212 tỷ đNăm 2022: LNST 44 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.083 tỷ đNăm 2023: LNST 58 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 4.925 tỷ đNăm 2024: LNST 225 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.826 tỷ đNăm 2025: LNST 186 tỷ đ25Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 2,9%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 1,5%Biên ròng: 1,2%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 4,6%Biên ròng: 3,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18 (L18) tiền thân là Công ty Kiến trúc Uông Bí được thành lập năm 1961. Công ty được cổ phần hóa vào năm 2006. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Hoạt động thi công xây lắp là lĩnh vực cốt lõi của công ty, chiếm tới 90% tổng giá trị sản lượng trong những năm gần đây. Công ty là một trong số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao với đội ngũ công nhân trẻ lành nghề, đủ năng lực thi công các công trình trọng điểm, hiện đại nhất Việt Nam. Trải qua 50 năm hoạt động, công ty đã thi công hơn 800 công trình trong đó có nhiều công trình đạt huy chương vàng chất lượng. Kể từ năm 2018, công ty đã được Bộ Xây dựng xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng: Thi công xây dựng công trình hạng I; Hạ tầng kỹ thuật hạng III...Ngày 23/04/2008, L18 chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Xây dựng, xây lắp
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Khai thác, đá, cát, sỏi, đất sétSản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch caoGia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốp pha định hình, dàn giáo, nhà công nghiệpSửa chữa máy móc, thiết bịLắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệpThoát nước và xử lý nước thảiXây dựng nhà để ởXây dựng công trình đường sắtXây dựng công trình đường bộXây dựng công trình điệnXây dựng công trình cấp, thoát nướcXây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạcXây dựng công trình công ích khácXây dựng công trình khai khoángXây dựng công trình chế biến, chế tạoXây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khácPhá dỡChuẩn bị mặt bằngLắp đặt hệ thống điệnlắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khíLắp đặt hệ thống xây dựng khácHoàn thiện công trình xây dựngHoạt động xây dựng chuyên dụng khácBán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thôngBán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.8261868,4%3,9%18,7%3,2%4.04321.6304,82-2,0%-17,3%
20244.92522512,8%4,6%28,7%4,4%4.89117.0435,46+59,7%+286,4%
20233.083587,5%1,9%9,7%1,1%1.26113.1098,16+39,4%+32,2%1.000
20222.212446,0%2,0%7,1%1,2%95713.4574,73-22,7%-8,5%700
20212.860485,4%1,7%8,1%1,5%1.04312.8264,33+43,5%+109,3%800
20201.993234,6%1,2%5,8%0,9%5008.5875,68+9,6%-13,4%500
20191.820273,5%1,5%6,8%1,2%5878.5434,65-1,0%+49,1%600
20181.839182,7%1,0%6,2%0,9%3916.1965,96+59,7%+81,7%
20171.152106,0%0,9%4,1%0,6%2175.1745,96-24,0%-53,4%800
20161.516216,7%1,4%9,6%1,4%4574.7615,66+19,0%+15,3%
20151.274184,9%1,4%9,0%1,3%3914.4135,94-2,0%-2,7%1.200
20141.300196,7%1,4%9,6%1,3%4134.2616,27+20,9%+37,0%1.250
20131.076147,0%1,3%7,5%1,1%3044.0006,07+31,4%-18,3%1.350
2012818177,5%2,0%9,7%1,5%3703.7395,40-16,7%-42,0%1.350
2011982297,8%2,9%15,8%3,0%6303.9574,34+19,1%-13,6%1.800
2010824338,5%4,0%20,2%3,7%7173.5874,46+72,7%+145,1%1.700
2009477144,3%2,9%17,1%2,8%3041.7175,13-8,8%-18,0%1.600
2008523179,8%3,2%16,6%2,7%3702.1745,11+10,6%+90,1%1.600
2007473910,0%1,8%9,7%1,6%1961.9575,07+43,2%+162,5%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Bùi Thanh Tuyên
50,60%
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc
9,00%
Tổng Công ty LICOGI - Công ty Cổ phần
4,20%
Nguyễn Đình Thủy
2,40%
Đặng Văn Giang
1,80%
Nguyễn Thị Thúy
1,50%
Phạm Văn Nhạ
1,40%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
29,10%