Nhà thầu xây lắp hạ tầng giao thông kiêm chủ đầu tư bất động sản khu đô thị — Công ty LICOGI 18 tiếp tục khẳng định định hướng phát triển bền vững, tập trung thực hiện hai lĩnh vực chính là Thi công xây lắp và Đầu tư dự án (tr.24).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây lắp hạ tầng giao thông, dân dụng và công nghiệp Xây dựng công trình đường bộ, đường sắt, công trình thủy; xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, nhà máy nhiệt điện, thủy điện; công trình điện, cấp thoát nước, viễn thông (tr.1). Hiện Công ty LICOGI 18 trực tiếp triển khai thi công 30 công trình (tr.18). Trong năm 2025, Công ty ký mới 13 hợp đồng với tổng giá trị 3.818 tỷ đồng, tiêu biểu là các công trình: Nút giao Bùi Viện (463 tỷ đồng), cầu Cánh Cò (295 tỷ đồng), cầu Vân Phúc (448 tỷ đồng), hầm Ngọc Hồi thuộc dự án Vành đai 4 (588 tỷ đồng), hầm Nguyễn Trãi - Hải Phòng (245 tỷ đồng), Chung cư TM CT2A Bắc Giang (380 tỷ đồng), Nhà ở xã hội Minh Đức (488 tỷ đồng) (tr.18). | Mảng cốt lõi, trụ cột dòng tiền và thương hiệu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu hợp nhất — doanh thu xây lắp đạt 4.242,1 tỷ đồng năm 2025, đạt 113% kế hoạch (tr.9); kế hoạch 2026 là 4.471,4 tỷ đồng (tr.20). Định hướng nhiệm kỳ 2026-2031 tiếp tục xác định xây lắp hạ tầng là trụ cột ổn định dòng tiền và tạo thương hiệu cốt lõi (tr.29). | Xây lắp hạ tầng — cốt lõi |
Đầu tư và kinh doanh bất động sản khu đô thị Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản (tr.1). Dự án Khu đô thị Bắc Cầu Hàn (Hải Phòng): tổng số căn đất nền phân kỳ I là 509 căn, tính đến 31/3/2026 đã ký hợp đồng chuyển nhượng 469 căn; đã được cấp 766 sổ nhỏ và 17 sổ tổng với diện tích 22ha (tr.13). Dự án Nhà ở thấp tầng Bắc Cầu Hàn thành phần 1 gồm 233 căn, đến 31/3/2026 đã ký hợp đồng chuyển nhượng 137 căn (tr.13-14). Dự án Khu đô thị số 1 Huống Thượng, tỉnh Thái Nguyên: đã chi trả bồi thường GPMB 72,93 tỷ đồng tương ứng diện tích thu hồi 14,45ha (đạt khoảng 80%), khởi công thi công hạ tầng từ tháng 11/2025 (tr.14). | Động lực tăng trưởng trung-dài hạn, giúp đa dạng hoá nguồn thu ngoài xây lắp — doanh thu chuyển nhượng bất động sản đạt 583,7 tỷ đồng, thu vốn 599,3 tỷ đồng trong năm 2025 (tr.13-14); kế hoạch 2026 là 670 tỷ đồng (tr.20). Chiến lược nhiệm kỳ 2026-2031 đặt mục tiêu doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản chiếm 40-45% tổng doanh thu (tr.31), với bất động sản được xác định là động lực tăng trưởng trung-dài hạn (tr.29). | Bất động sản đô thị — tăng trưởng |
Đầu tư khu/cụm công nghiệp và thuỷ điện vừa & nhỏ (định hướng mới) Dự án Cụm công nghiệp làng nghề Yên Phương, tỉnh Phú Thọ: diện tích 45ha, tổng mức đầu tư dự kiến 661 tỷ đồng; đã được UBND tỉnh Phú Thọ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, dự kiến hoàn thành lựa chọn nhà đầu tư trong Quý II/2026 (tr.14). Định hướng nhiệm kỳ 2026-2031 của HĐQT mở rộng đầu tư sang dự án khu công nghiệp và thuỷ điện vừa & nhỏ bên cạnh bất động sản (tr.29). | Tài sản đầu tư dài hạn mới, đóng góp nguồn thu bền vững cho các năm tới — mục tiêu nhiệm kỳ 2026-2031: quỹ đất sạch bất động sản tối thiểu 50ha, cụm công nghiệp/khu công nghiệp tối thiểu 1 cụm được chấp thuận, thuỷ điện vừa & nhỏ tối thiểu thêm 1 dự án vận hành (tr.29). | KCN & thuỷ điện — định hướng mới |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18 (L18) tiền thân là Công ty Kiến trúc Uông Bí được thành lập năm 1961. Công ty được cổ phần hóa vào năm 2006. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Hoạt động thi công xây lắp là lĩnh vực cốt lõi của công ty, chiếm tới 90% tổng giá trị sản lượng trong những năm gần đây. Công ty là một trong số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao với đội ngũ công nhân trẻ lành nghề, đủ năng lực thi công các công trình trọng điểm, hiện đại nhất Việt Nam. Trải qua 50 năm hoạt động, công ty đã thi công hơn 800 công trình trong đó có nhiều công trình đạt huy chương vàng chất lượng. Kể từ năm 2018, công ty đã được Bộ Xây dựng xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng: Thi công xây dựng công trình hạng I; Hạ tầng kỹ thuật hạng III...Ngày 23/04/2008, L18 chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.826 | 186 | 8,4% | 3,9% | 18,7% | 3,2% | 4.043 | 21.630 | 4,82 | -2,0% | -17,3% | — |
| 2024 | 4.925 | 225 | 12,8% | 4,6% | 28,7% | 4,4% | 4.891 | 17.043 | 5,46 | +59,7% | +286,4% | — |
| 2023 | 3.083 | 58 | 7,5% | 1,9% | 9,7% | 1,1% | 1.261 | 13.109 | 8,16 | +39,4% | +32,2% | 1.000 |
| 2022 | 2.212 | 44 | 6,0% | 2,0% | 7,1% | 1,2% | 957 | 13.457 | 4,73 | -22,7% | -8,5% | 700 |
| 2021 | 2.860 | 48 | 5,4% | 1,7% | 8,1% | 1,5% | 1.043 | 12.826 | 4,33 | +43,5% | +109,3% | 800 |
| 2020 | 1.993 | 23 | 4,6% | 1,2% | 5,8% | 0,9% | 500 | 8.587 | 5,68 | +9,6% | -13,4% | 500 |
| 2019 | 1.820 | 27 | 3,5% | 1,5% | 6,8% | 1,2% | 587 | 8.543 | 4,65 | -1,0% | +49,1% | 600 |
| 2018 | 1.839 | 18 | 2,7% | 1,0% | 6,2% | 0,9% | 391 | 6.196 | 5,96 | +59,7% | +81,7% | — |
| 2017 | 1.152 | 10 | 6,0% | 0,9% | 4,1% | 0,6% | 217 | 5.174 | 5,96 | -24,0% | -53,4% | 800 |
| 2016 | 1.516 | 21 | 6,7% | 1,4% | 9,6% | 1,4% | 457 | 4.761 | 5,66 | +19,0% | +15,3% | — |
| 2015 | 1.274 | 18 | 4,9% | 1,4% | 9,0% | 1,3% | 391 | 4.413 | 5,94 | -2,0% | -2,7% | 1.200 |
| 2014 | 1.300 | 19 | 6,7% | 1,4% | 9,6% | 1,3% | 413 | 4.261 | 6,27 | +20,9% | +37,0% | 1.250 |
| 2013 | 1.076 | 14 | 7,0% | 1,3% | 7,5% | 1,1% | 304 | 4.000 | 6,07 | +31,4% | -18,3% | 1.350 |
| 2012 | 818 | 17 | 7,5% | 2,0% | 9,7% | 1,5% | 370 | 3.739 | 5,40 | -16,7% | -42,0% | 1.350 |
| 2011 | 982 | 29 | 7,8% | 2,9% | 15,8% | 3,0% | 630 | 3.957 | 4,34 | +19,1% | -13,6% | 1.800 |
| 2010 | 824 | 33 | 8,5% | 4,0% | 20,2% | 3,7% | 717 | 3.587 | 4,46 | +72,7% | +145,1% | 1.700 |
| 2009 | 477 | 14 | 4,3% | 2,9% | 17,1% | 2,8% | 304 | 1.717 | 5,13 | -8,8% | -18,0% | 1.600 |
| 2008 | 523 | 17 | 9,8% | 3,2% | 16,6% | 2,7% | 370 | 2.174 | 5,11 | +10,6% | +90,1% | 1.600 |
| 2007 | 473 | 9 | 10,0% | 1,8% | 9,7% | 1,6% | 196 | 1.957 | 5,07 | +43,2% | +162,5% | — |