Chế biến & xuất khẩu nhân hạt điều — thành viên Tập đoàn PAN
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Chế biến nhân điều xuất khẩu Sản phẩm chính là nhân hạt điều qua chế biến — nhân điều organic, nhân vỏ lụa rang muối, nhân điều rang chiên — nguyên liệu hạt điều thô tập trung thu mua tại vùng nguyên liệu sạch có chứng nhận Organic (tr.18). Công ty đã chuyển đổi công nghệ chế biến từ chao dầu sang hấp hơi nước từ năm 2016 (tr.6). | Mảng kinh doanh cốt lõi, gắn với kim ngạch xuất khẩu 20,66 triệu USD năm 2025 (tr.7). | Cốt lõi |
Nhập khẩu nguyên liệu hạt điều thô Công ty nhập khẩu hạt điều thô để dự trữ chế biến cho cả năm sản xuất; kim ngạch nhập khẩu đạt 8,97 triệu USD năm 2025, tăng 66,7% so với năm 2024 (tr.7). | Đầu vào phục vụ trực tiếp cho mảng chế biến xuất khẩu, quy mô nhập khẩu tăng nhanh cùng đà mở rộng sản xuất (tr.7). | Hỗ trợ |
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (nông sản, thủy sản, rau củ quả) Ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty gồm đầu tư gia công, sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ trong ngành hàng nông sản, thủy sản, rau củ quả (tr.2). | Phạm vi đăng ký kinh doanh rộng hơn hạt điều, nhưng BCTN năm 2025 không công bố số liệu doanh thu tách riêng cho các nhóm hàng thủy sản/rau củ quả (tr.2). | Đăng ký kinh doanh |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Chế biến hàng Xuất khẩu Long An (LAF), tiền thân là Xí nghiệp Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An, thành lập vào năm 1985. Năm 1995, công ty là một trong bốn đơn vị đầu tiên chuyển từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần. Hoạt động sản xuất chính của Lafooco là chế biến và điều xuất các sản phẩm về hạt điều. LAF đang quản lý vận hành Nhà máy Chế biến Hạt điều với tổng diện tích 2,45ha, công suất 25.000 tấn nguyên liệu/năm tại Long An. Sản phẩm của Công ty được chế biến sản xuất tuân thủ theo hệ thống quản lý ISO 9001:2015, GMP-HACCP, BRC, tiêu chuẩn sản xuất nhân điều hữu cơ. Hiện nay, ngoài việc được phân phối trên toàn quốc, các sản phẩm của LAF còn được xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn như EU, Mỹ,Trung Quốc,... Năm 2000, cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 619 | 40 | 15,3% | 6,5% | 15,6% | 6,9% | 2.667 | 17.200 | 1,27 | +32,9% | -10,7% | 1.500 |
| 2024 | 466 | 45 | 22,1% | 9,6% | 18,2% | 12,3% | 3.000 | 16.467 | 0,48 | +8,0% | +57,1% | 1.500 |
| 2023 | 432 | 29 | 17,9% | 6,6% | 12,9% | 8,6% | 1.933 | 14.800 | 0,50 | -15,4% | +11,2% | 1.500 |
| 2022 | 510 | 26 | 15,9% | 5,0% | 13,8% | 6,4% | 1.733 | 12.467 | 1,16 | +22,7% | -35,0% | 1.500 |
| 2021 | 415 | 40 | 19,5% | 9,5% | 20,2% | 14,2% | 2.667 | 13.067 | 0,42 | +1,8% | +63,4% | — |
| 2020 | 408 | 24 | 12,7% | 5,9% | 15,3% | 11,7% | 1.600 | 10.600 | 0,31 | -13,5% | +35,7% | — |
| 2019 | 472 | 18 | 10,1% | 3,8% | 13,3% | 7,1% | 1.200 | 8.933 | 0,88 | -17,6% | +128,1% | 600 |
| 2018 | 573 | -64 | -6,4% | -11,1% | -54,6% | -29,7% | -4.267 | 7.733 | 0,84 | -56,1% | -1.652,1% | — |
| 2017 | 1.304 | 4 | 1,7% | 0,3% | 2,3% | 0,9% | 267 | 12.000 | 1,53 | +48,0% | -83,5% | — |
| 2016 | 881 | 25 | 6,3% | 2,8% | 14,1% | 7,2% | 1.667 | 11.733 | 0,97 | -0,1% | +1,6% | — |
| 2015 | 882 | 24 | 5,3% | 2,8% | 16,1% | 8,0% | 1.600 | 10.067 | 1,02 | +26,9% | +109,5% | — |
| 2014 | 695 | 12 | 6,3% | 1,7% | 9,2% | 4,8% | 800 | 8.467 | 0,89 | +29,2% | -65,4% | — |
| 2013 | 538 | 34 | 7,2% | 6,2% | 29,2% | 17,8% | 2.267 | 7.667 | 0,64 | -40,9% | +122,1% | — |
| 2012 | 911 | -152 | -9,8% | -16,7% | -186,7% | -64,6% | -10.133 | 5.467 | 1,89 | +0,3% | -1.573,2% | — |
| 2011 | 908 | 10 | 6,7% | 1,1% | 4,4% | 1,4% | 667 | 15.467 | 2,11 | -0,5% | -87,7% | — |
| 2010 | 913 | 84 | 18,9% | 9,2% | 33,6% | 23,7% | 5.600 | 16.667 | 0,42 | +72,7% | +291,0% | 2.000 |
| 2009 | 528 | 21 | 8,8% | 4,1% | 20,2% | 10,0% | 1.400 | 7.067 | 1,03 | -6,8% | +436,4% | 600 |
| 2008 | 567 | 4 | 5,6% | 0,7% | 4,4% | 1,8% | 267 | 6.000 | 1,41 | -9,5% | -81,4% | 600 |
| 2007 | 627 | 22 | 9,0% | 3,4% | 23,7% | 13,2% | 1.467 | 6.067 | 0,79 | -10,5% | +262,6% | — |