Đơn vị dẫn đầu thị phần bê tông tươi tại Lâm Đồng, đồng thời là nhà cung cấp gạch xây dựng, vật liệu chịu lửa và cao lanh hàng đầu khu vực Tây Nguyên (tr.56-57, tr.20-21).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bê tông thương phẩm & đá xây dựng Doanh thu 1.053,70 tỷ đồng, chiếm 87,98% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025, tăng 43,05% so với 2024; biên lãi gộp mảng bê tông đạt 23,88%, tăng 3,56 điểm % so với năm trước (tr.70-71). Tổng công suất trạm trộn đạt 2.500 m³/ngày đêm tại Tam Bố (Di Linh), KCN Lộc Sơn (Bảo Lộc) và Nhân Cơ (Đắk Nông) (tr.56-57). | Mảng kinh doanh cốt lõi, đóng vai trò động lực tăng trưởng chính của LBM năm 2025 (tr.71). | Chủ lực |
Gạch ngói Tuynel Doanh thu 72,28 tỷ đồng, chiếm 6,03% tổng doanh thu năm 2025, tăng 2,58% so với 2024 (tr.70-71). Sản xuất tại 2 nhà máy — gạch tuynel Thạnh Mỹ và gạch Hiệp Thành — đạt tiêu chuẩn TCCS 04:2013/LBM-GTM và QCVN 16:2014/BXD (tr.57). | LBM khẳng định uy tín là nhà cung cấp gạch xây dựng hàng đầu trong khu vực (tr.20-21). | Ổn định |
Gốm sứ chịu nhiệt & vật liệu chịu lửa Doanh thu 34,61 tỷ đồng, chiếm 2,89% tổng doanh thu năm 2025, tăng 6,79% so với 2024 (tr.70-71). Sản phẩm gồm gạch chịu lửa theo yêu cầu riêng biệt, ống sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa dị hình (tr.58-59). | Dòng sản phẩm chuyên biệt phục vụ thiết bị công nghiệp, giúp đối tác tối ưu chi phí bảo trì (tr.58-59). | Ngách chuyên biệt |
Cao lanh (HTK, DQK) Doanh thu 19,37 tỷ đồng, chiếm 1,62% tổng doanh thu năm 2025, tăng 8,58% so với 2024 (tr.70-71). Sản xuất bằng hệ thống phân ly hạt nhập khẩu từ Anh, Đài Loan, Trung Quốc, cho ra sản phẩm cao lanh độ trắng và độ tinh khiết cao (tr.58-59). | Thành phần quan trọng cho ngành gốm sứ, vật liệu xây dựng và công nghiệp hóa chất; giúp doanh nghiệp nội địa thay thế nguồn nhập khẩu (tr.58-59). | Thay thế nhập khẩu |
Bentonite & giao khoán mỏ Doanh thu 15,46 tỷ đồng, chiếm 1,29% tổng doanh thu năm 2025, tăng 44,62% so với 2024; biên lãi gộp tăng từ 23,93% lên 46,43% chỉ trong một năm (tr.70-71). Nhà máy Bentonite tại Di Linh cung ứng hơn 7.500 tấn/năm (tr.58-59). | Đóng góp doanh thu khiêm tốn nhưng biên lợi nhuận đột phá, được kỳ vọng giúp đa dạng hóa nguồn thu và giảm phụ thuộc vào một dòng sản phẩm (tr.71). | Biên lợi nhuận cao |
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) được thành lập năm 1994 với 02 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp Vật liệu xây dựng số 1 Tam Bố Di Linh (Công ty cổ phần Hiệp Thành hiện nay) và Xí nghiệp Xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng Đức Trọng. Năm 2003, Công ty chuyển sang hoạt động thành công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Sản xuất sản phẩm chịu lửa; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Sản xuất sản phẩm gốm sứ; Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao...Công ty LBM đang dẫn đầu thị trường bê tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và một số vùng lân cận. Bên cạnh đó, Công ty LBM cũng là nhà cung cấp số một về gạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Ngày 20/12/2006, LBM chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.198 | 142 | 24,0% | 11,9% | 22,0% | 14,3% | 2.840 | 12.900 | 0,54 | +37,2% | +72,1% | 2.500 |
| 2024 | 873 | 83 | 22,0% | 9,5% | 13,5% | 10,2% | 1.660 | 12.260 | 0,33 | -3,4% | -33,6% | 1.250 |
| 2023 | 904 | 124 | 29,2% | 13,8% | 20,7% | 16,2% | 2.480 | 12.000 | 0,28 | -18,8% | +2,4% | 2.500 |
| 2022 | 1.113 | 121 | 23,4% | 10,9% | 22,8% | 17,0% | 2.420 | 10.680 | 0,34 | +41,3% | +47,8% | 2.500 |
| 2021 | 788 | 82 | 22,9% | 10,4% | 18,9% | 15,1% | 1.640 | 8.700 | 0,25 | +30,4% | +20,2% | 2.500 |
| 2020 | 604 | 68 | 23,7% | 11,3% | 18,1% | 15,2% | 1.360 | 7.560 | 0,19 | +2,6% | +11,6% | 2.500 |
| 2019 | 589 | 61 | 21,2% | 10,4% | 18,0% | 15,3% | 1.220 | 6.800 | 0,18 | +10,5% | +11,1% | 2.500 |
| 2018 | 533 | 55 | 22,3% | 10,3% | 21,2% | 16,2% | 1.100 | 5.220 | 0,31 | -1,8% | +13,4% | 2.500 |
| 2017 | 542 | 49 | 21,2% | 9,0% | 21,0% | 13,9% | 980 | 4.620 | 0,51 | +65,8% | -4,7% | 2.500 |
| 2016 | 327 | 51 | 32,8% | 15,6% | 26,9% | 20,4% | 1.020 | 3.800 | 0,32 | +10,5% | +55,9% | 2.000 |
| 2015 | 296 | 33 | 27,0% | 11,0% | 21,5% | 17,5% | 660 | 3.040 | 0,23 | +42,4% | +185,6% | 1.500 |
| 2014 | 208 | 11 | 21,2% | 5,5% | 8,1% | 7,0% | 220 | 2.820 | 0,17 | +2,1% | -39,9% | 1.000 |
| 2013 | 204 | 19 | 26,7% | 9,4% | 13,7% | 11,9% | 380 | 2.780 | 0,15 | +0,4% | +32,4% | 1.500 |
| 2012 | 203 | 14 | 25,9% | 7,1% | 11,0% | 9,2% | 280 | 2.620 | 0,20 | -6,5% | -4,7% | 1.300 |
| 2011 | 217 | 15 | 32,2% | 7,0% | 11,2% | 7,7% | 300 | 2.680 | 0,46 | +27,1% | +24,6% | 1.200 |
| 2010 | 171 | 12 | 31,6% | 7,1% | 9,1% | 6,1% | 240 | 2.660 | 0,50 | +12,3% | +16,4% | 1.200 |
| 2009 | 152 | 10 | 29,4% | 6,8% | 8,1% | 5,3% | 200 | 2.560 | 0,54 | +15,8% | -17,3% | 700 |
| 2008 | 131 | 13 | 36,8% | 9,6% | 17,1% | 7,5% | 260 | 1.460 | 1,29 | +65,2% | +79,5% | 1.200 |
| 2007 | 80 | 7 | 27,2% | 8,8% | 10,6% | 6,2% | 140 | 1.320 | 0,71 | +14,2% | +91,8% | 600 |