Nhà thầu xây lắp thủy lợi cốt lõi tại Đông Nam Bộ – Tây Nguyên, sở hữu hệ sinh thái khoáng sản/vật liệu xây dựng qua công ty con LBM
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây lắp thủy lợi, dân dụng Mảng cốt lõi: thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước (mã ngành chính 4299) (tr.12). Doanh thu thi công 2025 đạt 1.380.025 triệu đồng, chiếm 90,31% tổng doanh thu thuần hợp nhất, tăng 29,71% so với 2024 (tr.40). Dự án tiêu biểu năm 2025: hồ chứa nước Đông Thanh (huyện Lâm Hà, 83,2 tỷ đồng), hồ Ka Zam (huyện Đơn Dương, 98,5 tỷ đồng), hồ Ta Hoét (huyện Đức Trọng, liên danh 151 tỷ đồng), 2 gói nạo vét/gia cố suối Cái tại Bình Dương (148,1 tỷ và 150,8 tỷ đồng), kênh tưới trạm bơm Tân Long và kênh chính Vàm Cỏ Đông tại Tây Ninh (tr.52-tr.61). | Trụ cột doanh thu và lợi nhuận chính của Công ty; định hướng 2026 chuyển dịch sang lựa chọn dự án trọng điểm có biên lợi nhuận tốt thay vì chạy theo quy mô (tr.90) | CORE — 90,3% DT |
Khoáng sản & vật liệu xây dựng (qua công ty con LBM) Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) — khai thác khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, LHC sở hữu 64,90% (tr.16). Các đơn vị sản xuất trực thuộc LBM: Hiệp Thịnh Phát (khai thác đá, cát, sỏi, đất sét), Gạch Hiệp Thành (gạch từ đất sét, LHC hưởng lợi ích 61,26%), Bê tông LBM Đắk Nông, LBM Tân Phú, LBM Lộc Sơn (sản xuất bê tông và sản phẩm từ xi măng, thạch cao, LHC hưởng lợi ích 64,90%) (tr.17). Doanh thu 2025 theo mảng: gạch 72.277 triệu đồng (4,73%), gốm sứ chịu lửa 34.614 triệu đồng (2,27%), cao lanh 19.365 triệu đồng (1,27%), bentonite và giao khoán mỏ 15.459 triệu đồng (1,01%) (tr.40). Việc các mỏ khoáng sản tại Lâm Đồng được cấp phép khai thác lại trong 2025 giúp Công ty chủ động nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho xây lắp (tr.40). | Hệ sinh thái cung ứng nội bộ — chủ động nguồn vật liệu đầu vào cho mảng xây lắp cốt lõi, giảm rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (tr.92) | VLXD ~9,3% DT |
Công ty con xây dựng L40.10 và L40 Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40.10 (L40.10) — xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, thủy lợi, thủy điện, trạm bơm, công trình ngầm, đường ống cấp thoát nước; LHC sở hữu trực tiếp 54,45% (tr.16). Kết quả 2025 của L40.10: doanh thu thuần 75.166 triệu đồng (tăng 263,58% so với 2024), lợi nhuận sau thuế 1.999 triệu đồng (tr.62). Riêng tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 40 (L40, thực thể khác L40.10), LHC đã hoàn tất thoái vốn toàn bộ 51% vào tháng 3/2025, mang lại khoản lãi tài chính đột biến hơn 19 tỷ đồng (tr.86). | Mở rộng năng lực thi công thủy lợi/thủy điện qua công ty con; thoái vốn tại L40 dùng để tối ưu hóa cơ cấu đầu tư và bổ sung dòng tiền (tr.84) | PHỤ TRỢ |
Điện năng lượng mặt trời & cho thuê nhà xưởng Mảng kinh doanh phụ, doanh thu 2025 đạt 6.367 triệu đồng, chiếm 0,42% tổng doanh thu thuần, giảm 44,64% so với 2024 (tr.40). Gắn với chiến lược đầu tư thiết bị điện hiện đại và các dự án năng lượng tái tạo (pin mặt trời) nhằm giảm chi phí vận hành (tr.84). | Mảng phụ, đóng góp không đáng kể vào doanh thu, hỗ trợ mục tiêu tiết giảm chi phí năng lượng nội bộ (tr.84) | PHỤ — 0,4% DT |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng thủy lợi Lâm Đồng (LHC), tiền thân là Đội công trình trực thuộc Ty Thủy lợi, được thành lập năm 1976. Năm 2000, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động dưới dạng là công ty cổ phần. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là xây lắp Thủy lợi và các công trình giao thông. Các dự án mà công ty đang thi công chủ yếu là các dự án thuộc nguồn vốn ODA hoặc nguồn vốn trái phiếu chính phủ. Một số dự án lớn Công ty đã thực hiện triển khai xây dựng như: Hồ chứa nước Đạ ròn Huyện Đơn Dương - Lâm Đồng giá trị xây lắp hơn 9 tỷ đồng; Kênh Chuyển nước Phước Hòa; Dự án tưới Phan Rí - Phan Thiết...Ngày 13/01/2010, LHC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.528 | 174 | 20,9% | 11,4% | 21,0% | 12,8% | 12.429 | 59.286 | 0,64 | +26,6% | +48,8% | — |
| 2024 | 1.207 | 117 | 18,4% | 9,7% | 15,7% | 9,8% | 8.357 | 53.286 | 0,60 | +7,5% | -7,2% | 2.500 |
| 2023 | 1.122 | 126 | 24,9% | 11,2% | 18,3% | 11,5% | 9.000 | 49.143 | 0,59 | -20,8% | +7,9% | 2.500 |
| 2022 | 1.417 | 117 | 19,4% | 8,2% | 19,1% | 11,3% | 8.357 | 43.786 | 0,68 | +34,3% | +30,8% | 1.000 |
| 2021 | 1.055 | 89 | 19,8% | 8,5% | 17,2% | 9,8% | 6.357 | 37.071 | 0,76 | +21,7% | -1,6% | 3.000 |
| 2020 | 867 | 91 | 21,5% | 10,5% | 19,1% | 12,4% | 6.500 | 33.929 | 0,55 | +14,4% | +16,2% | 4.000 |
| 2019 | 758 | 78 | 19,8% | 10,3% | 18,7% | 12,2% | 5.571 | 29.857 | 0,53 | -14,6% | +16,2% | 4.000 |
| 2018 | 888 | 67 | 16,7% | 7,6% | 18,4% | 12,2% | 4.786 | 26.000 | 0,51 | +24,3% | +17,7% | 3.000 |
| 2017 | 715 | 57 | 19,6% | 8,0% | 17,7% | 10,6% | 4.071 | 23.000 | 0,67 | +44,1% | +7,6% | 3.000 |
| 2016 | 496 | 53 | 23,9% | 10,7% | 18,3% | 12,6% | 3.786 | 20.643 | 0,45 | +18,6% | +25,5% | 3.000 |
| 2015 | 418 | 42 | 23,1% | 10,1% | 16,9% | 11,0% | 3.000 | 17.857 | 0,53 | +13,9% | +53,6% | 3.000 |
| 2014 | 367 | 27 | 19,2% | 7,5% | 14,4% | 10,2% | 1.929 | 13.714 | 0,40 | +59,4% | -38,1% | 5.000 |
| 2013 | 230 | 44 | 19,0% | 19,3% | 24,7% | 17,4% | 3.143 | 12.857 | 0,42 | +127,3% | +107,6% | 5.000 |
| 2012 | 101 | 21 | 22,4% | 21,1% | 28,0% | 13,8% | 1.500 | 5.429 | 1,03 | -34,6% | +31,9% | 2.500 |
| 2011 | 155 | 16 | 18,3% | 10,5% | 25,1% | 11,6% | 1.143 | 4.643 | 1,17 | -0,7% | +4,9% | 5.000 |
| 2010 | 156 | 15 | 15,9% | 9,9% | 24,8% | 12,1% | 1.071 | 4.429 | 1,05 | +36,3% | -23,1% | 5.000 |
| 2009 | 115 | 20 | 22,1% | 17,6% | 34,6% | 15,7% | 1.429 | 4.143 | 1,20 | +134,5% | +406,7% | 3.500 |
| 2008 | 49 | 4 | 10,8% | 8,1% | 12,7% | 6,5% | 286 | 2.214 | 0,94 | +2,5% | -24,6% | — |
| 2007 | 48 | 5 | 18,4% | 11,1% | 28,1% | 13,0% | 357 | 1.357 | 1,16 | +12,9% | +20,7% | — |