LSS

Sản phẩm thực phẩmHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn

Giá đóng cửa gần nhất
8,1nghìn đ
10,5% 1 năm5,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
L

Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn

BCTN niên độ tài chính 2024-2025 (01/07/2024 - 30/06/2025), KHÔNG theo năm dương lịch 2025

Thị trường chính: Thị trường trong nước qua hệ thống bán lẻ, keyshop, nhà phân phối (sản phẩm đường bán lẻ tăng 26% so cùng kỳ - tr.49) kết hợp xuất khẩu; kim ngạch xuất - nhập khẩu các sản phẩm đường đạt trên 50 triệu USD trong niên độ (tr.49). Địa bàn kinh doanh: xây dựng và phát triển hệ thống thị trường trong nước, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, triển khai chương trình xuất khẩu và nhập khẩu (tr.17)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Đường mía & Điện
Ngành nghề kinh doanh chính gồm công nghiệp sản xuất đường và điện (tr.16). Nhà máy đường công suất ép 7.000 - 7.500 tấn mía/ngày (TMN); niên độ 2024-2025 là năm hiệu suất thu hồi đường cao nhất trong 14 năm gần đây, điện bán lưới bằng 158% cùng kỳ (tr.57). Đường sản xuất đạt 100,3% kế hoạch, bằng 106% cùng kỳ; đường tiêu thụ đạt 86,2% kế hoạch (tr.56).
Trụ cột doanh thu chính của Công ty — doanh thu bán hàng niên độ đạt 2.328 tỷ đồng, bằng 86,2% kế hoạch năm (tr.56)Cốt lõi
Nông nghiệp công nghệ cao
Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao: rau, hoa, quả cao cấp (tr.16). Canh tác trong hệ thống nhà kính hiện đại theo công nghệ Israel, cung cấp ra thị trường các sản phẩm mang thương hiệu Lasuco như Dưa vàng, Dưa lưới Lam Sơn, Hoa Lan Hồ Điệp, Cam V2 Lam Sơn (tr.57).
Đồng thời là nơi lưu giữ, khảo nghiệm bảo tồn và nhân các giống mía chất lượng cao cung cấp cho vùng nguyên liệu Lam Sơn (tr.57)Đa dạng hoá
Lúa gạo hữu cơ
Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất lúa gạo hữu cơ (tr.16). Niên độ 2024-2025, sản lượng và năng suất sản xuất lúa nguyên liệu hoàn thành vượt mức kế hoạch; xuất khẩu sản phẩm gạo chất lượng cao sang thị trường Singapore, đồng thời mở rộng tới các khách hàng công nghiệp lớn chế biến bún, bánh gạo, thực phẩm (tr.57).
Mảng xuất khẩu — thị trường lúa gạo thế giới niên độ này chịu ảnh hưởng khi Ấn Độ mở cửa xuất khẩu, giá gạo tại Việt Nam giảm sâu, thấp nhất trong 9 năm (tr.57)Xuất khẩu
Đồ uống & Sữa (Lavina Food)
Sản xuất và kinh doanh đồ uống, sữa gạo (tr.16). Nhà máy Lavina Food: sản lượng sữa tăng 24% so cùng kỳ; dòng sản phẩm nước giải khát đóng lon/chai (nước mía tắc, nước mía hồng sâm, nước mía sầu riêng, trà mía...) chính thức được đưa vào sản xuất, có mặt trên thị trường trong nước và quốc tế (tr.57). Trong năm đã đầu tư mới dây chuyền sản xuất đồ uống đóng chai PET/LON, bổ sung SKU cho dòng sản phẩm Sữa - Nước giải khát, chấm dứt giai đoạn thuê gia công (tr.48).
Mảng tăng trưởng mới hướng xuất khẩu — sản phẩm đã xuất hiện trên các thị trường như Nhật Bản, Pháp, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung Đông dù còn gặp thách thức tiếp cận (tr.58)Mảng mới
Vật liệu xây dựng & Phân bón (công ty thành viên)
Sản xuất vật liệu xây dựng nằm trong ngành nghề kinh doanh chính (tr.16), triển khai qua các công ty thành viên: CTCP Đầu tư phát triển Lam Sơn - Bá Thước (khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, sản xuất xi măng, vôi, thạch cao - tr.34) và CTCP Phân bón Lam Sơn, góp vốn 43,59%, sản xuất phân bón NPK hữu cơ (tr.37).
Hỗ trợ chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín — phân bón hữu cơ phục vụ trực tiếp vùng nguyên liệu mía của LASUCO (tr.37)Hỗ trợ chuỗi giá trị

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước: mở rộng hệ thống bán lẻ, keyshop, nhà phân phối; sản lượng đường bán lẻ tăng 26% so với cùng kỳ (tr.49)
  • Xuất khẩu đường: kim ngạch xuất - nhập khẩu các sản phẩm đường đạt trên 50 triệu USD trong niên độ; mở rộng sang các thị trường mới như Trung Quốc, Trung Đông (tr.49, tr.57)
  • Xuất khẩu gạo chất lượng cao sang thị trường Singapore (tr.57)
  • Sản phẩm sữa và nước giải khát bước đầu xuất hiện tại các thị trường Nhật Bản, Pháp, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung Đông — còn nhiều thách thức tiếp cận (tr.58)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Ứng dụng AI vào hoạt động thu hoạch, vận chuyển và canh tác mía, thay đổi phương thức quản lý điều hành — chất lượng mía đưa về nhà máy cao nhất trong 14 năm trở lại đây (tr.48)
  • Đầu tư mới dây chuyền sản xuất đồ uống đóng chai PET/LON, bổ sung SKU dòng Sữa - Nước giải khát, chấm dứt giai đoạn thuê gia công, tối ưu chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh (tr.48)
  • Hợp tác với hai đối tác Nhật Bản Idemitsu Kosan và Sagri triển khai dự án giảm phát thải khí nhà kính tại vùng nguyên liệu mía Lam Sơn, hướng tới mô hình nông nghiệp phát thải thấp, tham gia thị trường tín chỉ carbon (tr.49)
  • Diện tích mía nguyên liệu và sản lượng phục hồi, tăng trưởng mạnh: diện tích canh tác niên độ tăng 16%, mục tiêu ổn định quy mô 10.000 ha năng suất trên 80 tấn/ha từ niên độ 2025-2026 (tr.57)
  • Rủi ro cạnh tranh: đường nhập lậu Thái Lan và sản phẩm đường thay thế (đường lỏng HFCS) hưởng ưu đãi thuế suất 0%, khiến nguồn cung dư thừa, tồn kho tăng, giá bán giảm mạnh (tr.44, tr.56)
  • Rủi ro vùng nguyên liệu: tới 70% diện tích là mía đồi, manh mún, nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa đồng bộ, chi phí nhân công tăng cao (tr.44)
  • Tồn tại, thách thức: dự án Công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam triển khai chậm do vướng mắc thủ tục pháp lý và giải phóng đất đai; ngành bán lẻ tăng trưởng chưa đạt mục tiêu đề ra (tr.58)
Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP Mía đường Lam Sơn (LASUCO, mã LSS) niên độ tài chính 2024-2025 (01/07/2024-30/06/2025), công bố 04/10/2025, nguồn lasuco.vn — https://lasuco.vn/wp-content/uploads/2025/10/20251004-LSS-Bao-cao-thuong-nien-nam-2024-2025.pdf
Giá hiện tại
8,1 k₫
Vốn hoá
726 tỷ
P/E
6,0
P/B
0,40
EPS
1.356 đ
BVPS
20.311 đ
Cổ tức TM
500 đ (~6,2%)
Room ngoại
0,6%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
9,9 / 8,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 8,1 k₫
13,19,96,73,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
3k2k1k-0k29%19%9%-2%Năm 2009: Doanh thu 1.100 tỷ đNăm 2009: LNST 163 tỷ đ09Năm 2010: Doanh thu 1.338 tỷ đNăm 2010: LNST 301 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 2.026 tỷ đNăm 2011: LNST 413 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.890 tỷ đNăm 2012: LNST 37 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.848 tỷ đNăm 2013: LNST 42 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.733 tỷ đNăm 2014: LNST 46 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.424 tỷ đNăm 2015: LNST 40 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.181 tỷ đNăm 2016: LNST 159 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.993 tỷ đNăm 2017: LNST 69 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.768 tỷ đNăm 2018: LNST -22 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.718 tỷ đNăm 2019: LNST 21 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.846 tỷ đNăm 2020: LNST 23 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.041 tỷ đNăm 2021: LNST 45 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.808 tỷ đNăm 2022: LNST 30 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 2.692 tỷ đNăm 2023: LNST 121 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 2.328 tỷ đNăm 2024: LNST 122 tỷ đ24Biên ròng: 14,9%Biên ròng: 22,5%Biên ròng: 20,4%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: 7,3%Biên ròng: 3,5%Biên ròng: -1,3%Biên ròng: 1,2%Biên ròng: 1,2%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 5,2%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn (LSS) tiền thân là nhà máy Đường Lam Sơn thành lập năm 1980. Năm 1999, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Lasuco là sản xuất đường, các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và điện. Công ty có vùng nguyên liệu ổn định rộng nằm trên khu vực rộng hơn 15.300 ha. Công ty hiện sở hữu 2 nhà máy đường, 1 nhà máy điện, 1 xí nghiệp cơ khí và nhà máy Lavina Food. Với vùng nguyên liệu mía ổn định nằm tại các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa với diện tích mía hàng năm từ 14.500 - 15.000 ha, sản lượng và chất lượng mía đạt năng suất bình quân vụ đạt khoảng 70 tấn/ha. Ngày 09/01/2008, LSS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản phẩm thực phẩm
Dữ liệu tài chính
20072024 (18 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (21 ngành nghề)
Sản xuất đườngChăn nuôi trâu, bòDịch vụ lưu trú ngắn ngàyBán buôn tổng hợpGia công cơ khíxử lý và tráng phủ kim loạiKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêVận tải hàng hóa bằng đường bộSản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìaNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngSản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sảnSản xuất, truyền tải và phân phối điệnSản xuất cồn, nước uống có cồn và không có cồnChế biến các sản phẩm sau đường và các mặt hàng nông, lâm sảnCung ứng vật tư, nguyên liệu sản xuất và các loại giống cây, conChế biến các sản phẩm cao suKinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất kinh doanhSản xuất và kinh doanh khí, lỏng, rắnDịch vụ sửa chữa và gia công máy móc, thiết bịdịch vụ làm đất nông nghiệp, lâm nghiệpHoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (18 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20242.32812213,6%5,2%6,7%3,6%1.35620.3110,87-13,5%+0,4%500
20232.69212112,7%4,5%6,9%4,1%1.34419.6440,68+48,9%+302,8%500
20221.8083010,0%1,7%1,8%1,2%33318.3670,54-11,4%-32,6%
20212.0414510,3%2,2%2,7%1,7%50018.1670,56+10,5%+95,5%
20201.846238,9%1,2%1,5%0,9%25617.2560,62+7,5%+7,8%
20191.718218,6%1,2%1,4%1,0%23316.6330,48-2,9%+194,2%
20181.768-228,7%-1,3%-1,5%-0,9%-24417.1330,54-11,3%-132,4%
20171.9936912,0%3,5%4,3%2,6%76718.0110,66-8,6%-56,2%700
20162.18115915,7%7,3%9,5%6,4%1.76718.5110,49+53,1%+296,2%1.000
20151.4244012,9%2,8%2,6%1,7%44417.1330,56-17,8%-13,8%1.000
20141.7334611,9%2,7%3,2%2,1%51116.3000,53-6,2%+11,7%600
20131.8484212,2%2,2%3,2%1,9%46714.4560,68-2,2%+11,6%550
20121.890379,3%2,0%2,9%1,4%41114.1671,10-6,7%-91,0%450
20112.02641330,0%20,4%29,4%18,8%4.58915.6110,56+51,4%+37,0%2.500
20101.33830135,7%22,5%25,3%19,5%3.34413.2330,30+21,7%+84,6%3.500
20091.10016320,7%14,9%24,0%16,4%1.8117.5560,47-2,8%+124,0%2.500
20081.1327318,5%6,4%12,9%8,4%8116.3000,53+18,8%-16,7%1.500
20079538818,1%9,2%13,9%8,8%9787.0000,57+13,7%+38,0%2.000

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Hiệp Hội Mía Đường Lam Sơn
22,00%
Công ty Cổ Phần Thương Mại Và Đầu Tư Thăng Long Hà Nội
10,50%
Lê Trung Thành
5,70%
Lê Văn Tân
5,10%
Lê Thị Lộc
2,30%
Lê Thanh Tùng
0,90%
Lê Thanh Tùng
0,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
52,70%