BCTN niên độ tài chính 2024-2025 (01/07/2024 - 30/06/2025), KHÔNG theo năm dương lịch 2025
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Đường mía & Điện Ngành nghề kinh doanh chính gồm công nghiệp sản xuất đường và điện (tr.16). Nhà máy đường công suất ép 7.000 - 7.500 tấn mía/ngày (TMN); niên độ 2024-2025 là năm hiệu suất thu hồi đường cao nhất trong 14 năm gần đây, điện bán lưới bằng 158% cùng kỳ (tr.57). Đường sản xuất đạt 100,3% kế hoạch, bằng 106% cùng kỳ; đường tiêu thụ đạt 86,2% kế hoạch (tr.56). | Trụ cột doanh thu chính của Công ty — doanh thu bán hàng niên độ đạt 2.328 tỷ đồng, bằng 86,2% kế hoạch năm (tr.56) | Cốt lõi |
Nông nghiệp công nghệ cao Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao: rau, hoa, quả cao cấp (tr.16). Canh tác trong hệ thống nhà kính hiện đại theo công nghệ Israel, cung cấp ra thị trường các sản phẩm mang thương hiệu Lasuco như Dưa vàng, Dưa lưới Lam Sơn, Hoa Lan Hồ Điệp, Cam V2 Lam Sơn (tr.57). | Đồng thời là nơi lưu giữ, khảo nghiệm bảo tồn và nhân các giống mía chất lượng cao cung cấp cho vùng nguyên liệu Lam Sơn (tr.57) | Đa dạng hoá |
Lúa gạo hữu cơ Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất lúa gạo hữu cơ (tr.16). Niên độ 2024-2025, sản lượng và năng suất sản xuất lúa nguyên liệu hoàn thành vượt mức kế hoạch; xuất khẩu sản phẩm gạo chất lượng cao sang thị trường Singapore, đồng thời mở rộng tới các khách hàng công nghiệp lớn chế biến bún, bánh gạo, thực phẩm (tr.57). | Mảng xuất khẩu — thị trường lúa gạo thế giới niên độ này chịu ảnh hưởng khi Ấn Độ mở cửa xuất khẩu, giá gạo tại Việt Nam giảm sâu, thấp nhất trong 9 năm (tr.57) | Xuất khẩu |
Đồ uống & Sữa (Lavina Food) Sản xuất và kinh doanh đồ uống, sữa gạo (tr.16). Nhà máy Lavina Food: sản lượng sữa tăng 24% so cùng kỳ; dòng sản phẩm nước giải khát đóng lon/chai (nước mía tắc, nước mía hồng sâm, nước mía sầu riêng, trà mía...) chính thức được đưa vào sản xuất, có mặt trên thị trường trong nước và quốc tế (tr.57). Trong năm đã đầu tư mới dây chuyền sản xuất đồ uống đóng chai PET/LON, bổ sung SKU cho dòng sản phẩm Sữa - Nước giải khát, chấm dứt giai đoạn thuê gia công (tr.48). | Mảng tăng trưởng mới hướng xuất khẩu — sản phẩm đã xuất hiện trên các thị trường như Nhật Bản, Pháp, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung Đông dù còn gặp thách thức tiếp cận (tr.58) | Mảng mới |
Vật liệu xây dựng & Phân bón (công ty thành viên) Sản xuất vật liệu xây dựng nằm trong ngành nghề kinh doanh chính (tr.16), triển khai qua các công ty thành viên: CTCP Đầu tư phát triển Lam Sơn - Bá Thước (khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, sản xuất xi măng, vôi, thạch cao - tr.34) và CTCP Phân bón Lam Sơn, góp vốn 43,59%, sản xuất phân bón NPK hữu cơ (tr.37). | Hỗ trợ chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín — phân bón hữu cơ phục vụ trực tiếp vùng nguyên liệu mía của LASUCO (tr.37) | Hỗ trợ chuỗi giá trị |
Công ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn (LSS) tiền thân là nhà máy Đường Lam Sơn thành lập năm 1980. Năm 1999, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Lasuco là sản xuất đường, các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và điện. Công ty có vùng nguyên liệu ổn định rộng nằm trên khu vực rộng hơn 15.300 ha. Công ty hiện sở hữu 2 nhà máy đường, 1 nhà máy điện, 1 xí nghiệp cơ khí và nhà máy Lavina Food. Với vùng nguyên liệu mía ổn định nằm tại các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa với diện tích mía hàng năm từ 14.500 - 15.000 ha, sản lượng và chất lượng mía đạt năng suất bình quân vụ đạt khoảng 70 tấn/ha. Ngày 09/01/2008, LSS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 2.328 | 122 | 13,6% | 5,2% | 6,7% | 3,6% | 1.356 | 20.311 | 0,87 | -13,5% | +0,4% | 500 |
| 2023 | 2.692 | 121 | 12,7% | 4,5% | 6,9% | 4,1% | 1.344 | 19.644 | 0,68 | +48,9% | +302,8% | 500 |
| 2022 | 1.808 | 30 | 10,0% | 1,7% | 1,8% | 1,2% | 333 | 18.367 | 0,54 | -11,4% | -32,6% | — |
| 2021 | 2.041 | 45 | 10,3% | 2,2% | 2,7% | 1,7% | 500 | 18.167 | 0,56 | +10,5% | +95,5% | — |
| 2020 | 1.846 | 23 | 8,9% | 1,2% | 1,5% | 0,9% | 256 | 17.256 | 0,62 | +7,5% | +7,8% | — |
| 2019 | 1.718 | 21 | 8,6% | 1,2% | 1,4% | 1,0% | 233 | 16.633 | 0,48 | -2,9% | +194,2% | — |
| 2018 | 1.768 | -22 | 8,7% | -1,3% | -1,5% | -0,9% | -244 | 17.133 | 0,54 | -11,3% | -132,4% | — |
| 2017 | 1.993 | 69 | 12,0% | 3,5% | 4,3% | 2,6% | 767 | 18.011 | 0,66 | -8,6% | -56,2% | 700 |
| 2016 | 2.181 | 159 | 15,7% | 7,3% | 9,5% | 6,4% | 1.767 | 18.511 | 0,49 | +53,1% | +296,2% | 1.000 |
| 2015 | 1.424 | 40 | 12,9% | 2,8% | 2,6% | 1,7% | 444 | 17.133 | 0,56 | -17,8% | -13,8% | 1.000 |
| 2014 | 1.733 | 46 | 11,9% | 2,7% | 3,2% | 2,1% | 511 | 16.300 | 0,53 | -6,2% | +11,7% | 600 |
| 2013 | 1.848 | 42 | 12,2% | 2,2% | 3,2% | 1,9% | 467 | 14.456 | 0,68 | -2,2% | +11,6% | 550 |
| 2012 | 1.890 | 37 | 9,3% | 2,0% | 2,9% | 1,4% | 411 | 14.167 | 1,10 | -6,7% | -91,0% | 450 |
| 2011 | 2.026 | 413 | 30,0% | 20,4% | 29,4% | 18,8% | 4.589 | 15.611 | 0,56 | +51,4% | +37,0% | 2.500 |
| 2010 | 1.338 | 301 | 35,7% | 22,5% | 25,3% | 19,5% | 3.344 | 13.233 | 0,30 | +21,7% | +84,6% | 3.500 |
| 2009 | 1.100 | 163 | 20,7% | 14,9% | 24,0% | 16,4% | 1.811 | 7.556 | 0,47 | -2,8% | +124,0% | 2.500 |
| 2008 | 1.132 | 73 | 18,5% | 6,4% | 12,9% | 8,4% | 811 | 6.300 | 0,53 | +18,8% | -16,7% | 1.500 |
| 2007 | 953 | 88 | 18,1% | 9,2% | 13,9% | 8,8% | 978 | 7.000 | 0,57 | +13,7% | +38,0% | 2.000 |