Báo cáo thường niên 2023 · Gạo
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Lương thực · lúa gạo Mảng dẫn đầu tập đoàn: doanh thu 11.226 tỷ = ~69,8% doanh thu thuần 2023 (16.088 tỷ), tăng trưởng 75% so 2022; mật độ công ty con áp đảo ở gạo (Mục II.1 · Kết quả hoạt động SXKD · Mục I.1 · Quá trình hình thành) | Mảng lớn nhất (~70% DT) | Gạo × Xuất khẩu |
Thuốc BVTV · giống · bao bì 3 mảng truyền thống còn lại (~30% DT); BCTN 2023 không công bố tỷ trọng % riêng từng mảng (Mục I.1 · Quá trình hình thành · Mục II.1 · Kết quả SXKD) | Phụ trợ · không tách số | ngoài chuỗi gạo |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời (LTG) có tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, được thành lập vào năm 1993. Tập đoàn hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất thuốc bảo vệ cây trồng, kinh doanh hóa chất, hạt giống và bao bì giấy ở Việt Nam. LTG cũng tham gia vào chế biến gạo cho xuất khẩu. Tập đoàn Lộc Trời chiếm hơn 20% thị phần ngành thuốc bảo vệ thực vật và là nhà phân phối hạt giống lớn thứ 2 tại Việt Nam. Hơn nữa, LTG đã thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các công ty hóa chất nông nghiệp quốc tế hàng đầu như Syngenta (Thụy Sĩ), DEVI CropScience (Ấn Độ), ITOCHU (Nhật Bản) và được chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực sản phẩm bảo vệ thực vật từ các công ty này. LTG được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2017.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 16.517 | 265 | 15,0% | 1,6% | 8,0% | 2,3% | 2.624 | 32.812 | 2,53 | +38,9% | -35,6% | — |
| 2022 | 11.893 | 412 | 18,1% | 3,5% | 13,1% | 4,7% | 4.079 | 31.208 | 1,77 | +13,8% | -1,6% | — |
| 2021 | 10.449 | 418 | 18,8% | 4,0% | 13,8% | 5,3% | 4.139 | 30.030 | 1,59 | +35,5% | +13,4% | 2.000 |
| 2020 | 7.710 | 369 | 21,5% | 4,8% | 13,0% | 5,3% | 3.653 | 28.089 | 1,44 | -11,5% | +10,0% | 1.500 |
| 2019 | 8.714 | 335 | 19,5% | 3,8% | 12,8% | 5,1% | 3.317 | 26.000 | 1,48 | -7,3% | -19,1% | 1.000 |
| 2018 | 9.403 | 414 | 20,6% | 4,4% | 16,5% | 5,4% | 4.099 | 24.901 | 2,06 | +4,7% | -0,1% | 1.600 |
| 2017 | 8.983 | 414 | 20,9% | 4,6% | 17,9% | 6,3% | 4.099 | 22.891 | 1,85 | +12,3% | +18,9% | 2.000 |
| 2016 | 8.002 | 349 | 20,2% | 4,4% | 16,0% | 5,7% | 3.455 | 21.545 | 1,83 | -0,3% | +9,2% | 3.000 |
| 2015 | 8.027 | 319 | 21,6% | 4,0% | 15,2% | 5,0% | 3.158 | 20.832 | 2,04 | +2,2% | -36,0% | — |
| 2013 | 7.855 | 499 | 22,5% | 6,4% | 30,4% | 10,6% | 4.941 | 16.257 | 1,86 | — | — | — |