Chế biến sữa tươi & sản phẩm từ sữa hàng đầu miền Bắc — thành viên hệ sinh thái Vinamilk
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sữa tươi thanh trùng & tiệt trùng (STTT) Dòng sản phẩm chủ lực: sữa tươi thanh trùng 450ml/880ml/900ml và sữa tươi tiệt trùng 110ml/180ml/1L có đường, không đường, ít đường (tr.22-23). Theo tự đánh giá của Công ty trong SWOT, 'trong các sản phẩm sữa tươi chiếm 70-99%' danh mục nhưng khâu marketing chưa khai thác hết thương hiệu (tr.53). Ngành nghề đăng ký kinh doanh chính là Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, mã ngành 1050 (tr.20). | Nguồn thu chính, dựa trên hệ sinh thái chăn nuôi - chế biến - phân phối khép kín tại cao nguyên Mộc Châu, Sơn La (tr.102-103). | Cốt lõi |
Sữa chua, sữa trái cây & sản phẩm chế biến khác Sữa chua ăn (MC Kool, Protein Plus, cốm dừa, thạch dừa, nếp cẩm...), sữa chua uống (Yo Mocha, YoPro men sống), sữa trái cây MC Kidz, bơ/phô mai, thức uống ca cao lúa mạch MC Malt, bánh sữa (tr.24-25). Năm 2025 bổ sung nhiều sản phẩm mới: sữa chua thạch pha lê hương xoài ớt/dưa lưới/lựu, sữa chua Artisan (nếp cẩm, trân châu đường đen), STTT hương matcha socola/socola (tr.26-29). | Đa dạng hoá danh mục sản phẩm, đáp ứng thị hiếu và nâng giá trị dinh dưỡng theo định hướng phát triển sản phẩm (tr.60-61, tr.109). | Đa dạng hoá |
Mộc Châu Creamery — dòng sữa cao cấp Thương hiệu mới, ra mắt chính thức ngày 19/12/2025 tại Hà Nội ở phân khúc cao cấp (Super premium), xây dựng trên nền tảng hệ sinh thái sữa khép kín 'Vành đai vàng sữa Mộc Châu', định vị Single Origin — di sản sữa ngon truyền đời gần 7 thập kỷ (tr.6, tr.19, tr.112-113). Chiến dịch truyền thông ra mắt đạt 48,4 triệu lượt xem Facebook, 22 triệu lượt xem TikTok, PR trên 23 đầu báo/đài truyền hình (tr.116-117). | Động lực tăng trưởng chiến lược giai đoạn tới; năm 2026 tập trung mở rộng listing sản phẩm MCC tại kênh phân phối của Vinamilk (kênh MT, cửa hàng VNM, kênh thương mại điện tử, kênh kinh doanh quốc tế) (tr.121, tr.127). | Mới 2025 |
Chăn nuôi bò sữa giống & thức ăn chăn nuôi (thượng nguồn) Đàn bò 26.077 con tại ngày 31/12/2025 (tr.8), MCM hiện sở hữu hơn 26.000 con nguồn gốc từ Mỹ, Canada, Israel, Cuba, Australia, liên kết chặt chẽ với hơn 500 hộ nông dân chăn nuôi bò sữa chia làm 9 đơn vị chăn nuôi (tr.102-103). Ngành nghề đăng ký gồm Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò (mã 0141) và Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (mã 1080) (tr.20-21). Nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp công suất 150 tấn/ngày theo công nghệ TMR - Hàn Quốc (tr.102-103). | Đảm bảo tự chủ nguồn sữa tươi nguyên liệu đầu vào, giảm rủi ro biến động chi phí nguyên liệu và thiếu hụt nguồn cung theo Rủi ro nguyên liệu đầu vào đã nêu (tr.57). | Thượng nguồn |
Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu (MCM) có tiền thân là Nông trường Quân đội Mộc Châu được thành lập vào năm 1958. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa, cung cấp con giống bò sữa, sản xuất chế biến các sản phẩm từ sữa và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Công ty phát triển các sản phẩm sữa tươi, sữa chua tiệt trùng mang thương hiệu Mộc Châu. Hiện nay, Mộc Châu Milk đang khai thác ở các thi trường khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Hà Nội và các thành phố lân cận, Miền Trung và Tây Nguyên. Ngày 25/06/2024, MCM chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.839 | 216 | 28,1% | 7,6% | 9,5% | 8,0% | 1.964 | 20.718 | 0,18 | -2,7% | -1,9% | 1.000 |
| 2024 | 2.919 | 220 | 29,1% | 7,5% | 9,5% | 8,2% | 2.000 | 20.955 | 0,17 | -7,0% | -41,3% | 2.000 |
| 2023 | 3.137 | 374 | 32,1% | 11,9% | 16,1% | 14,4% | 3.400 | 21.155 | 0,12 | +0,1% | +8,0% | 2.000 |
| 2022 | 3.134 | 347 | 32,5% | 11,1% | 15,7% | 14,1% | 3.155 | 20.091 | 0,11 | +7,1% | +8,6% | 2.000 |
| 2021 | 2.928 | 319 | 30,7% | 10,9% | 14,7% | 12,8% | 2.900 | 19.755 | 0,14 | +3,6% | +13,7% | 2.500 |
| 2020 | 2.826 | 281 | 31,4% | 9,9% | 30,8% | 23,0% | 2.555 | 8.291 | 0,34 | +10,3% | +68,2% | 1.500 |
| 2019 | 2.562 | 167 | 19,0% | 6,5% | 23,0% | 15,6% | 1.518 | 6.609 | 0,48 | +3,1% | -7,6% | — |
| 2018 | 2.485 | 181 | 18,8% | 7,3% | 23,5% | 15,9% | 1.645 | 6.982 | 0,48 | +0,7% | -16,7% | — |
| 2017 | 2.468 | 217 | 18,3% | 8,8% | 28,3% | 20,0% | 1.973 | 6.973 | 0,42 | +8,1% | +6,4% | — |
| 2016 | 2.281 | 204 | — | 8,9% | 28,7% | 19,2% | 1.855 | 6.445 | 0,50 | — | — | — |