MCP

Thùng, hộp, bao bìCông nghiệp

Công ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu

Giá đóng cửa gần nhất
28,0nghìn đ
5,4% 1 năm1,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
M

Công ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu

Bao bì kim loại (lon thiếc) cho ngành thực phẩm, sữa, sơn và đồ uống

Thị trường chính: Nội địa (đồ hộp rau quả - thủy hải sản, sữa bột, sơn, dầu nhớt, bia - rượu - nước giải khát) + xuất khẩu gián tiếp hơn 50% sản lượng bao bì kim loại (tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
In và sản xuất bao bì bằng kim loại
Cung cấp bao bì kim loại có in và không in đến khách hàng trong các ngành chế biến đồ hộp (rau quả, thủy hải sản), sữa bột, sơn, dầu nhớt (tr.3).
Mảng kinh doanh chính, dùng nguyên liệu thép lá tráng thiếc (ETP) và thép mạ crom (TFS) nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và mua từ thị trường Việt Nam (tr.15).Core
Dịch vụ gia công in tráng nắp chai
Dịch vụ gia công in tráng nắp chai cho các khách hàng ngành bia, rượu, nước giải khát (tr.3).
Mảng dịch vụ phụ trợ; năm 2025 sụt đơn hàng do sản lượng bia chai ngày càng giảm (tr.7).Service

🎯 Thị trường đầu ra

  • Khách hàng nội địa trải dài khắp cả nước (tr.3).
  • Hơn 50% bao bì kim loại được xuất khẩu gián tiếp sang các nước Mỹ, Châu Âu, Anh Quốc, Nga, Hàn Quốc, Trung Đông (tr.3).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Nguyên liệu chính là thép lá tráng thiếc (ETP) và thép mạ crom (TFS), nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và mua từ thị trường Việt Nam; giá thép không ổn định do ảnh hưởng chuỗi cung ứng và biến động kinh tế (tr.6, tr.15).
  • Năm 2025 doanh thu thuần giảm 10,4% so với 2024 (418,085 tỷ so với 466,606 tỷ đồng), do ảnh hưởng sự kiện điều tra sữa giả - sữa kém chất lượng làm ảnh hưởng hầu hết ngành sữa bột, doanh số khách hàng sơn giảm, và ngành gia công in tráng nắp chai sụt đơn hàng do sản lượng bia chai giảm (tr.7, tr.12).
  • Áp lực cạnh tranh từ bao bì thay thế: nhựa, thủy tinh, giấy carton đang cải tiến để giảm trọng lượng, tăng độ bền và tiết kiệm chi phí; một số ngành hàng (đồ uống, thực phẩm) có xu hướng chuyển dần từ bao bì kim loại sang vật liệu nhẹ hơn (tr.6-7).
  • Rủi ro từ quy định môi trường và an toàn thực phẩm nghiêm ngặt hơn tại EU, Mỹ, Nhật Bản (giảm phát thải CO2, tăng tái chế, tiêu chuẩn FDA/EU không chứa BPA) làm tăng chi phí sản xuất và R&D (tr.6-7).
  • Định hướng 2026: chuyển đổi tư duy kinh doanh từ mô hình bị động 'chờ đơn hàng' sang chủ động 'tìm kiếm và kiến tạo nhu cầu', áp dụng mô hình phân phối 3 kênh (khách hàng chiến lược, đối tác sản xuất, B2B online & xuất khẩu) và tái định vị thương hiệu MCP là 'Nhà cung cấp giải pháp bao bì kim loại đáng tin cậy nhất' (tr.19, tr.24-25).
  • Mục tiêu dài hạn: từ năm 2040 trở thành doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam ngành bao bì kim loại thiếc, doanh thu tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm, chiếm trên 30% thị phần Việt Nam (tr.5-6).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, CTCP In và Bao bì Mỹ Châu (MCP), số 65/2026/BC-MCP, ký ngày 20/04/2026 — trích dẫn tr.1-28/40
Giá hiện tại
28,0 k₫
Vốn hoá
560 tỷ
P/E
62,2
P/B
2,03
EPS
450 đ
BVPS
13.800 đ
Cổ tức TM
400 đ (~1,4%)
Room ngoại
0,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
30,6 / 25,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 28,0 k₫
32,824,917,19,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k12%8%4%0%Năm 2010: Doanh thu 266 tỷ đNăm 2010: LNST 18 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 378 tỷ đNăm 2011: LNST 34 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 335 tỷ đNăm 2012: LNST 21 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 378 tỷ đNăm 2013: LNST 23 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 371 tỷ đNăm 2014: LNST 13 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 381 tỷ đNăm 2015: LNST 18 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 389 tỷ đNăm 2016: LNST 22 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 362 tỷ đNăm 2017: LNST 24 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 346 tỷ đNăm 2018: LNST 22 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 272 tỷ đNăm 2019: LNST 1 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 690 tỷ đNăm 2020: LNST 19 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 432 tỷ đNăm 2021: LNST 23 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 516 tỷ đNăm 2022: LNST 11 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 494 tỷ đNăm 2023: LNST 18 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 467 tỷ đNăm 2024: LNST 30 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 419 tỷ đNăm 2025: LNST 9 tỷ đ25Biên ròng: 6,9%Biên ròng: 9,1%Biên ròng: 6,2%Biên ròng: 6,2%Biên ròng: 3,4%Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 5,6%Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 6,4%Biên ròng: 0,4%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: 5,2%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 3,7%Biên ròng: 6,4%Biên ròng: 2,2%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu (MCP), tiền thân là Nhà máy Thực phẩm Xuất khẩu Mỹ Châu, được thành lập từ năm 1957. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính là in tráng vecni trên sắt và sản xuất gia công bao bì bằng kim loại. Hiện tại công ty có 01 xưởng in và 04 xưởng sản xuất bao bì kim loại có năng lực sản xuất khoảng 200 triệu đơn vị sản phẩm. Dây chuyền sản xuất của công ty có mức độ tự động hóa cao đến 90%. Máy móc thiết bị được nhập từ Thụy Sĩ, Đức, Mỹ, Nhật, Tây Ban Nha... Công ty chiếm trên 25% thị phần in tráng và bao bì kim loại cả nước, dẫn đầu thị trường in tráng và bao bì kim loại Việt Nam. Công ty là đối tác cung cấp bao bì cho các tập đòan lớn như: Kinh Đô, CocaCola, Pepsi, Tiger, Heiniken,... Sản phẩm của Mỹ Châu có chất lượng cao màu sắc đẹp, giá cả hợp lý, nên Mỹ Châu đã trở thành đối tác không thể thay thế của rất nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước. Ngày 28/12/2006, MCP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE);

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Thùng, hộp, bao bì
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (13 ngành nghề)
Sản xuất, gia công các loại bao bì bằng kim loạiDịch vụ cho thuê sân bãi, nhà xưởng, kho tàng thuộc quyền sử dụng của Công tyIn, tráng verni trên sắtBán buôn các loại vật tư, hóa chất sử dụng công nghệ in trên sắt láBán buôn các loại sắt lá, nhôm lá ( dạng cuộn, dạng tờ)Xuất khẩu, nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế dùng trong các lĩnh vực: in, tráng verni trên sắt láVận tải hàng hóa bằng đường bộBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngBán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máyBán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sốngLắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệpLắp đặt hệ thống điệnBán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202541999,8%2,2%3,4%2,8%45013.8000,18-10,4%-69,3%
20244673011,9%6,4%10,9%9,5%1.50013.8500,15-5,4%+65,7%400
20234941812,1%3,7%7,3%5,7%90012.4500,28-4,2%+61,1%
20225161110,1%2,2%4,9%3,6%55011.6000,34+19,5%-50,1%
20214322314,7%5,2%10,1%6,8%1.15011.1500,50-37,5%+17,1%
2020690196,7%2,8%9,0%5,2%95010.7000,74+154,0%+1.854,0%785
2019272110,3%0,4%0,5%0,3%509.7500,54-21,3%-95,5%
20183462218,5%6,4%10,5%8,3%1.10010.4000,27-4,5%-9,2%800
20173622418,8%6,7%11,7%7,7%1.20010.3500,51-6,9%+11,0%700
20163892220,8%5,6%10,5%7,1%1.10010.3500,49+1,9%+22,7%1.200
20153811814,8%4,7%8,7%5,4%90010.2000,61+2,9%+39,8%1.100
20143711313,8%3,4%8,0%3,4%6507.9001,36-2,0%-45,9%800
20133782316,4%6,2%14,3%7,3%1.1508.2000,96+13,0%+13,2%1.700
20123352114,9%6,2%13,0%7,5%1.0507.9500,73-11,4%-39,9%1.600
20113783421,2%9,1%20,3%11,3%1.7008.5000,79+41,9%+86,7%2.200
20102661817,4%6,9%14,2%8,1%9006.5000,75+34,5%+51,2%1.600
20091981217,2%6,2%10,0%6,0%6006.1000,65-4,9%-33,5%1.200
20082081820,8%8,8%15,0%9,0%9006.1500,67+25,3%+75,4%2.000
20071661013,4%6,3%16,4%4,6%5003.2002,56+8,9%+110,6%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Trần Quang Huy
24,60%
Công ty TNHH Đầu Tư Tài Sản Việt Leader
20,30%
Phan Đỗ Hạnh
14,00%
Công ty Cổ Phần Hòn Ngọc Á Châu
4,60%
Trương Nữ Thị Đỗ Quỳnh
4,30%
Vũ Trọng Tuấn
4,20%
Nguyễn Đức Hiếu
3,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
24,90%