MDG

Xây dựng, xây lắpCông nghiệp

Công ty Cổ phần Miền Đông

Giá đóng cửa gần nhất
34,6nghìn đ
+126,7% 1 năm+30,2% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
M

Công ty Cổ phần Miền Đông

Xây lắp công trình giao thông, dân dụng và khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Mỹ — hai lĩnh vực được công ty xác định là ngành nghề cốt lõi (tr.10)

Thị trường chính: Miền Đông Nam Bộ và Miền Tây Nam Bộ (tr.8)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xây lắp
Thi công công trình giao thông nông thôn và xây dựng dân dụng; năm 2025 trúng thầu và triển khai 7 công trình (5 công trình giao thông quy mô nhỏ, 2 công trình xây dựng dân dụng), giá trị trúng thầu 77,493 tỷ đồng, thi công xong và bàn giao 5 công trình (tr.13-14). Doanh thu lĩnh vực xây lắp năm 2025 đạt 60,673 tỷ đồng, đạt 87% kế hoạch (KH 70 tỷ đồng), tăng 31% so với năm 2024 (46,356 tỷ đồng) (tr.13, tr.28).
Công ty xác định xây lắp cùng sản xuất vật liệu xây dựng là "ngành nghề cốt lõi" (tr.10). Năm 2025 gặp khó khăn do đầu năm ít việc, giá vật liệu xây dựng (cát, đá, bê tông, nhân công) biến động tăng mạnh làm hiệu quả đạt mức thấp (tr.13-14).Cốt lõi
Khai thác, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng (đá xây dựng)
Khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Mỹ, xã Thường Tân, TP.HCM (trước thuộc Bình Dương). Dự án được cấp giấy phép khai thác số 34/GP-UBND ngày 11/6/2025: diện tích cấp phép 40,406ha, công suất 1.200.000 m3/năm (đá nguyên khối), thời hạn 14 năm (tr.10, tr.23-24). Năm 2025 tổng doanh thu thực hiện của mảng sản phẩm đá (đá thành phẩm và đá hộc) là 163,977 tỷ đồng, sản lượng sản xuất thực hiện 1.038.967 tấn, sản lượng tiêu thụ thực hiện 1.016.061 tấn, tồn kho ở mức thấp (tr.17, tr.28).
Ngành nghề cốt lõi thứ hai cùng xây lắp (tr.10). Ban TGĐ đánh giá: "doanh thu sản phẩm đá thực hiện đạt mức cao do giá bán tăng, cùng với việc kiểm soát chi phí hợp lý, hiệu quả khai thác và tiêu thụ sản phẩm đá được cải thiện rõ rệt, góp phần quan trọng vào kết quả lợi nhuận chung của cả năm" (tr.12, tr.28).Cốt lõi
Kinh doanh bất động sản, nhiên liệu và kinh doanh khác
Cho thuê mặt bằng nhà tại Đinh Bộ Lĩnh và mặt bằng tại khu dân cư KP3 (doanh thu cho thuê mặt bằng tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 giảm mạnh do phải bàn giao mặt bằng cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai); kinh doanh nhiên liệu chủ yếu cấp cho các khách hàng thầu phụ tại Xí nghiệp Đá (tr.13). Doanh thu thực hiện năm 2025 của mảng này là 15,951 tỷ đồng (tr.28).
Mảng phụ trợ quy mô nhỏ, doanh thu và lợi nhuận được đánh giá "tương đối ổn định" (tr.13).Phụ trợ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Đông Nam Bộ (tr.8)
  • Miền Tây Nam Bộ (tr.8)
  • Địa bàn xây lắp trọng tâm kế hoạch 2026: TP.HCM, tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh thành lân cận (tr.30, tr.35)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Mỹ được cấp giấy phép khai thác số 34/GP-UBND ngày 11/6/2025 (diện tích 40,406ha, công suất 1.200.000 m3/năm, thời hạn 14 năm) — Ban TGĐ đánh giá đây là "lợi thế rất lớn, nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo tiền đề, là động lực tăng trưởng cho công ty hoạt động ổn định, mang lại hiệu quả cao trong thời gian tới" (tr.27).
  • Nguồn nguyên liệu đá khi khai thác xuống sâu (dưới cote -50) ngày càng ổn định, chất lượng đá tương đối đồng đều, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng; thị trường tiêu thụ đá xây dựng và vật liệu san lấp duy trì mức cao (tr.27).
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026: tổng doanh thu 467,701 tỷ đồng (tăng so với thực hiện 2025 là 240,601 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế kế hoạch 87,798 tỷ đồng, giá trị đầu tư kế hoạch 238,5 tỷ đồng (tr.29, tr.26).
  • Rủi ro tài chính: khoản nợ phải thu từ Công ty LDG rất lớn (gốc và lãi trên 68 tỷ đồng), đã có bản án phúc thẩm nhưng thu hồi cần thời gian dài, ảnh hưởng lớn đến nguồn tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (tr.28).
  • Rủi ro pháp lý đất đai dự án mỏ đá: thời hạn nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án phi nông nghiệp của công ty hết hạn vào tháng 9/2026, việc gia hạn được đánh giá là rất khó khăn; công tác đền bù đất cho các hộ dân trong ranh khai thác (khoảng 11ha) còn nhiều vướng mắc, giá bồi thường tăng cao (tr.28, tr.24).
  • Dự báo 2026 của HĐQT: giá cả hầu hết nhóm nguyên vật liệu xây dựng, nhiên liệu, điện năng có xu hướng tăng khá mạnh so với 2025 (thép dự kiến tăng 5-8%, xi măng tăng 5%, cát và đá xây dựng dự kiến tăng mạnh 8-15% do nguồn cung hạn chế), tạo áp lực lớn lên chi phí giá thành sản phẩm (tr.35).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Miền Đông (mã MDG), Phụ lục VI Công bố thông tin định kỳ ngày 20/03/2026, gửi UBCKNN/HOSE; nguồn file: file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/03/20/20260320_-_MDG_-_Bao_cao_thuong_nien_nam_2025.pdf
Giá hiện tại
34,6 k₫
Vốn hoá
346 tỷ
P/E
8,0
P/B
2,00
EPS
4.300 đ
BVPS
17.300 đ
Cổ tức TM
600 đ (~1,7%)
Room ngoại
0,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
48,1 / 12,0
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 34,6 k₫
46,334,121,89,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
0k0k0k-0k23%5%-14%-33%Năm 2010: Doanh thu 317 tỷ đNăm 2010: LNST 29 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 147 tỷ đNăm 2011: LNST 6 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 166 tỷ đNăm 2012: LNST 4 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 207 tỷ đNăm 2013: LNST 2 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 160 tỷ đNăm 2014: LNST -40 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 243 tỷ đNăm 2015: LNST 3 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 310 tỷ đNăm 2016: LNST 7 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 263 tỷ đNăm 2017: LNST 25 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 176 tỷ đNăm 2018: LNST 7 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 433 tỷ đNăm 2019: LNST 12 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 271 tỷ đNăm 2020: LNST 9 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 211 tỷ đNăm 2021: LNST 16 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 361 tỷ đNăm 2022: LNST 22 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 277 tỷ đNăm 2023: LNST 1 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 229 tỷ đNăm 2024: LNST 4 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 241 tỷ đNăm 2025: LNST 43 tỷ đ25Biên ròng: 9,1%Biên ròng: 3,9%Biên ròng: 2,6%Biên ròng: 0,8%Biên ròng: -25,1%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 2,1%Biên ròng: 9,6%Biên ròng: 4,2%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 3,2%Biên ròng: 7,5%Biên ròng: 6,0%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 17,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Miền Đông (MDG), tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy điện Trị An, được thành lập năm 1986. Năm 2006, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm hoạt động xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư SXKD điện và kinh doanh hạ tầng - nhà ở. MDC có trên 30 năm hình thành và phát triển, đến nay MDC được khách hàng biết đến là nhà đầu tư có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng – nhà ở, là doanh nghiệp SXKD vật liệu xây dựng có uy tín và là thương hiệu hàng đầu về xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.Lĩnh vực kinh doanh hạ tầng – nhà ở: kinh doanh 12.000 m2 đất chung cư; 8.000 m2 đất biệt thự; 15.000 m2 đất nhà liên kế tại khu đô thị khu phố 2-3 Long Bình Tân. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện: sở hữu các nhà máy thủy điện (đã phát điện) với tổng công suất lắp máy đạt 30MW. Đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo là điện gió với dự án nhà máy điện gió Miền Đông công suất lắp máy 50 MW.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Xây dựng, xây lắp
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (21 ngành nghề)
Sản xuất vật liệu xây dựngVận tải hàng hóa dường thủy nội địaThí nghiệm vật liệu xây dựngSản xuất vật tư, thiết bịĐầu tư khai thác, sản xuất xi măngBốc xếp hàng hóa cảng sông, đường bộDịch vụ cân ô tôXây dựng công trình đường dây và trạm biến thế điệnĐầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, hệ thống điện, nước. Kinh doanh bất động sản. Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà, văn phòng, mặt bằngKhai thác khoáng sảnXây dựng nhà để ởXây dựng nhà không để ởXây dựng công trình đường sắtBán buôn vật liệu xây dựng, xi măngXây dựng công trình đường bộLắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khíXây dựng công trình cấp, thoát nướcTư vấn, giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệpXây dựng công trình chế biến, chế tạo.Xây dựng công trình công nghiệp, công trình hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệpVận tải hàng hóa bằng đường bộHoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252414334,4%17,9%24,9%11,7%4.30017.3001,13+5,3%+983,3%
2024229423,2%1,7%3,1%1,2%40013.0001,50-17,5%+427,8%
2023277120,1%0,3%0,5%0,2%10016.3001,40-23,2%-96,5%
20223612219,2%6,0%12,7%5,5%2.20017.0001,31+71,1%+37,6%600
20212111622,6%7,5%9,9%4,3%1.60015.8001,32-22,1%+79,6%1.000
2020271912,0%3,2%5,8%2,5%90015.0001,33-37,5%-25,9%600
2019433129,6%2,7%7,9%3,1%1.20014.8001,56+145,4%+57,6%600
2018176720,4%4,2%5,2%2,8%70014.5000,85-32,8%-70,3%600
20172632521,1%9,6%15,6%9,6%2.50016.2000,62-15,2%+287,6%1.500
2016310712,3%2,1%4,4%1,9%70014.8001,34+27,5%+139,9%500
2015243311,4%1,1%1,9%0,7%30014.2001,56+51,3%+106,7%300
2014160-40-10,2%-25,1%-29,6%-10,9%-4.00013.6001,71-22,5%-2.399,5%
2013207213,6%0,8%1,0%0,4%20018.0001,48+24,6%-59,2%300
201216643,3%2,6%2,3%0,9%40018.4001,53+13,4%-24,6%400
2011147629,0%3,9%3,1%1,1%60018.2001,78-53,8%-80,2%
20103172919,3%9,1%15,3%7,1%2.90018.8001,16+18,0%+14,9%700
20092692518,6%9,3%18,3%6,9%2.50013.6001,66+14,7%+7,4%
20082352323,6%9,9%21,3%7,0%2.30010.9002,04+17,1%+56,5%
20072001519,3%7,4%29,5%6,6%1.5005.1003,49

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3-2
32,00%
Htx Phúc Tài
21,40%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phước Tiến
13,80%
Lê Ngọc Đệ
4,80%
Võ Văn Lãnh
4,70%
Võ Đức Lợi
4,10%
Nguyễn Văn Khóa
2,70%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
16,50%