Xây lắp công trình giao thông, dân dụng và khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Mỹ — hai lĩnh vực được công ty xác định là ngành nghề cốt lõi (tr.10)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây lắp Thi công công trình giao thông nông thôn và xây dựng dân dụng; năm 2025 trúng thầu và triển khai 7 công trình (5 công trình giao thông quy mô nhỏ, 2 công trình xây dựng dân dụng), giá trị trúng thầu 77,493 tỷ đồng, thi công xong và bàn giao 5 công trình (tr.13-14). Doanh thu lĩnh vực xây lắp năm 2025 đạt 60,673 tỷ đồng, đạt 87% kế hoạch (KH 70 tỷ đồng), tăng 31% so với năm 2024 (46,356 tỷ đồng) (tr.13, tr.28). | Công ty xác định xây lắp cùng sản xuất vật liệu xây dựng là "ngành nghề cốt lõi" (tr.10). Năm 2025 gặp khó khăn do đầu năm ít việc, giá vật liệu xây dựng (cát, đá, bê tông, nhân công) biến động tăng mạnh làm hiệu quả đạt mức thấp (tr.13-14). | Cốt lõi |
Khai thác, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng (đá xây dựng) Khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Mỹ, xã Thường Tân, TP.HCM (trước thuộc Bình Dương). Dự án được cấp giấy phép khai thác số 34/GP-UBND ngày 11/6/2025: diện tích cấp phép 40,406ha, công suất 1.200.000 m3/năm (đá nguyên khối), thời hạn 14 năm (tr.10, tr.23-24). Năm 2025 tổng doanh thu thực hiện của mảng sản phẩm đá (đá thành phẩm và đá hộc) là 163,977 tỷ đồng, sản lượng sản xuất thực hiện 1.038.967 tấn, sản lượng tiêu thụ thực hiện 1.016.061 tấn, tồn kho ở mức thấp (tr.17, tr.28). | Ngành nghề cốt lõi thứ hai cùng xây lắp (tr.10). Ban TGĐ đánh giá: "doanh thu sản phẩm đá thực hiện đạt mức cao do giá bán tăng, cùng với việc kiểm soát chi phí hợp lý, hiệu quả khai thác và tiêu thụ sản phẩm đá được cải thiện rõ rệt, góp phần quan trọng vào kết quả lợi nhuận chung của cả năm" (tr.12, tr.28). | Cốt lõi |
Kinh doanh bất động sản, nhiên liệu và kinh doanh khác Cho thuê mặt bằng nhà tại Đinh Bộ Lĩnh và mặt bằng tại khu dân cư KP3 (doanh thu cho thuê mặt bằng tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 giảm mạnh do phải bàn giao mặt bằng cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai); kinh doanh nhiên liệu chủ yếu cấp cho các khách hàng thầu phụ tại Xí nghiệp Đá (tr.13). Doanh thu thực hiện năm 2025 của mảng này là 15,951 tỷ đồng (tr.28). | Mảng phụ trợ quy mô nhỏ, doanh thu và lợi nhuận được đánh giá "tương đối ổn định" (tr.13). | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Miền Đông (MDG), tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy điện Trị An, được thành lập năm 1986. Năm 2006, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm hoạt động xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư SXKD điện và kinh doanh hạ tầng - nhà ở. MDC có trên 30 năm hình thành và phát triển, đến nay MDC được khách hàng biết đến là nhà đầu tư có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng – nhà ở, là doanh nghiệp SXKD vật liệu xây dựng có uy tín và là thương hiệu hàng đầu về xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.Lĩnh vực kinh doanh hạ tầng – nhà ở: kinh doanh 12.000 m2 đất chung cư; 8.000 m2 đất biệt thự; 15.000 m2 đất nhà liên kế tại khu đô thị khu phố 2-3 Long Bình Tân. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện: sở hữu các nhà máy thủy điện (đã phát điện) với tổng công suất lắp máy đạt 30MW. Đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo là điện gió với dự án nhà máy điện gió Miền Đông công suất lắp máy 50 MW.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 241 | 43 | 34,4% | 17,9% | 24,9% | 11,7% | 4.300 | 17.300 | 1,13 | +5,3% | +983,3% | — |
| 2024 | 229 | 4 | 23,2% | 1,7% | 3,1% | 1,2% | 400 | 13.000 | 1,50 | -17,5% | +427,8% | — |
| 2023 | 277 | 1 | 20,1% | 0,3% | 0,5% | 0,2% | 100 | 16.300 | 1,40 | -23,2% | -96,5% | — |
| 2022 | 361 | 22 | 19,2% | 6,0% | 12,7% | 5,5% | 2.200 | 17.000 | 1,31 | +71,1% | +37,6% | 600 |
| 2021 | 211 | 16 | 22,6% | 7,5% | 9,9% | 4,3% | 1.600 | 15.800 | 1,32 | -22,1% | +79,6% | 1.000 |
| 2020 | 271 | 9 | 12,0% | 3,2% | 5,8% | 2,5% | 900 | 15.000 | 1,33 | -37,5% | -25,9% | 600 |
| 2019 | 433 | 12 | 9,6% | 2,7% | 7,9% | 3,1% | 1.200 | 14.800 | 1,56 | +145,4% | +57,6% | 600 |
| 2018 | 176 | 7 | 20,4% | 4,2% | 5,2% | 2,8% | 700 | 14.500 | 0,85 | -32,8% | -70,3% | 600 |
| 2017 | 263 | 25 | 21,1% | 9,6% | 15,6% | 9,6% | 2.500 | 16.200 | 0,62 | -15,2% | +287,6% | 1.500 |
| 2016 | 310 | 7 | 12,3% | 2,1% | 4,4% | 1,9% | 700 | 14.800 | 1,34 | +27,5% | +139,9% | 500 |
| 2015 | 243 | 3 | 11,4% | 1,1% | 1,9% | 0,7% | 300 | 14.200 | 1,56 | +51,3% | +106,7% | 300 |
| 2014 | 160 | -40 | -10,2% | -25,1% | -29,6% | -10,9% | -4.000 | 13.600 | 1,71 | -22,5% | -2.399,5% | — |
| 2013 | 207 | 2 | 13,6% | 0,8% | 1,0% | 0,4% | 200 | 18.000 | 1,48 | +24,6% | -59,2% | 300 |
| 2012 | 166 | 4 | 3,3% | 2,6% | 2,3% | 0,9% | 400 | 18.400 | 1,53 | +13,4% | -24,6% | 400 |
| 2011 | 147 | 6 | 29,0% | 3,9% | 3,1% | 1,1% | 600 | 18.200 | 1,78 | -53,8% | -80,2% | — |
| 2010 | 317 | 29 | 19,3% | 9,1% | 15,3% | 7,1% | 2.900 | 18.800 | 1,16 | +18,0% | +14,9% | 700 |
| 2009 | 269 | 25 | 18,6% | 9,3% | 18,3% | 6,9% | 2.500 | 13.600 | 1,66 | +14,7% | +7,4% | — |
| 2008 | 235 | 23 | 23,6% | 9,9% | 21,3% | 7,0% | 2.300 | 10.900 | 2,04 | +17,1% | +56,5% | — |
| 2007 | 200 | 15 | 19,3% | 7,4% | 29,5% | 6,6% | 1.500 | 5.100 | 3,49 | — | — | — |