Báo cáo thường niên 2025 · Dệt may
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
May mặc xuất khẩu Quần, áo, váy, jacket... xuất sang Mỹ và châu Âu, Nhật, Hàn, Đài Loan, Hong Kong (tr.11, tr.14) | Mảng chủ lực | Hàng dệt, may × Xuất khẩu |
Chăn ga gối đệm bông Dòng đệm bông + chăn ga gối tiêu thụ nội địa (tr.11, tr.14, tr.22) | Mảng nội địa | nội địa · ngoài chuỗi |
Được thành lập vào năm 1988, Công ty May Sông Hồng Cổ phần (MSH) là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MSH gồm: (i) sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm may mặc và các sản phẩm chăn, ga, gối đệm với thương hiệu Sông Hồng và (ii) gia công sản phẩm cho các thương hiệu nổi tiếng. Công ty là nhà sản xuất theo hợp đồng của các thương hiệu hàng đầu quốc tế như GAP, NYCO, Brinkman, Fleet Street và Columbia. Sản phẩm dệt may với tên thương hiệu Sông Hồng đã được công nhận ở cả hai thị trường trong nước và quốc tế. Ngày 28/11/2018, MSH chính thức giao dịch trên sàn HOSE.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.538 | 676 | 21,2% | 12,2% | 30,5% | 14,4% | 5.982 | 19.584 | 1,11 | +4,9% | +52,7% | 4.000 |
| 2024 | 5.280 | 442 | 15,7% | 8,4% | 21,5% | 9,8% | 3.912 | 18.195 | 1,20 | +16,3% | +80,4% | 3.500 |
| 2023 | 4.542 | 245 | 12,4% | 5,4% | 13,6% | 7,1% | 2.168 | 16.018 | 0,91 | -17,8% | -27,4% | 2.500 |
| 2022 | 5.523 | 338 | 15,0% | 6,1% | 19,6% | 10,3% | 2.991 | 15.212 | 0,92 | +16,3% | -23,7% | 2.500 |
| 2021 | 4.749 | 442 | 19,6% | 9,3% | 29,6% | 13,8% | 3.912 | 13.230 | 1,14 | +24,4% | +90,8% | 4.500 |
| 2020 | 3.818 | 232 | 19,7% | 6,1% | 16,1% | 8,8% | 2.053 | 12.761 | 0,82 | -13,5% | -48,5% | 3.000 |
| 2019 | 4.412 | 450 | 21,0% | 10,2% | 36,4% | 17,5% | 3.982 | 10.938 | 1,08 | +11,7% | +21,6% | 4.500 |
| 2018 | 3.951 | 370 | 20,1% | 9,4% | 39,6% | 14,7% | 3.274 | 8.265 | 1,70 | +20,4% | +84,6% | 4.000 |
| 2017 | 3.282 | 200 | 17,2% | 6,1% | 26,5% | 8,4% | 1.770 | 6.681 | 2,15 | +9,7% | +8,4% | — |
| 2016 | 2.993 | 185 | 16,6% | 6,2% | 28,3% | 8,4% | 1.637 | 5.779 | 2,36 | +17,4% | +15,8% | — |
| 2015 | 2.549 | 160 | 18,1% | 6,3% | 26,1% | 8,3% | 1.416 | 5.425 | 2,14 | — | — | — |