NAF

Nước giải khátHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Nafoods Group

Giá đóng cửa gần nhất
48,5nghìn đ
+66,3% 1 năm+29,2% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
N

Công ty Cổ phần Nafoods Group

Nhà chế biến & xuất khẩu chanh leo hàng đầu Việt Nam — TOP 1 thị phần xuất khẩu nước ép cô đặc (36%) và puree/NFC (20%) từ Việt Nam, TOP 1 giống chanh leo nội địa (70% thị phần) (tr.51-52).

Thị trường chính: Xuất khẩu B2B là trụ cột doanh thu, tới hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên 5 châu lục, trọng tâm các thị trường cao cấp Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc (tr.17); ngành kinh doanh công nghiệp (xuất khẩu nước ép + IQF) chiếm khoảng 80% tổng doanh thu năm 2025 (tr.51). Thị trường nội địa là trụ cột bổ trợ, được đẩy mạnh qua thương hiệu tiêu dùng và kênh bán lẻ/thương mại điện tử (tr.17, tr.25).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Nước ép trái cây (cô đặc & Puree/NFC)
Nước ép cô đặc (chanh leo, vải, thanh long, sơ ri) và puree/NFC (chanh leo, quất, vải, mãng cầu, thanh long, xoài, dứa, dưa hấu) — nguyên liệu đầu vào cho các công ty chế biến thực phẩm, đồ uống trên thế giới (tr.11, tr.12).
Cấu thành phần lớn ngành 'kinh doanh công nghiệp' — mảng chủ lực với doanh số 1.654 tỷ đồng, chiếm 80% tổng doanh thu năm 2025, tăng 22,5% so với cùng kỳ; TOP 1 thị phần xuất khẩu nước ép cô đặc Việt Nam (36%) và TOP 1 thị phần xuất khẩu puree/NFC Việt Nam (20%) (tr.51).80% DTT · Top 1 thị phần
Trái cây đông lạnh IQF
Công nghệ cấp đông nhanh từng sản phẩm (-40°C) áp dụng cho xoài, thanh long, chuối, dứa, chanh leo, dừa..., dùng làm nguyên liệu cho các công ty chế biến thực phẩm, đồ uống (tr.13).
TOP 4 thị phần xuất khẩu các sản phẩm rau quả cấp đông IQF từ Việt Nam, chiếm khoảng 8% thị phần (tr.51).Top 4 thị phần IQF
Trái cây sấy & hạt
Trái cây sấy giòn/sấy dẻo/sấy thăng hoa gồm mít, xoài, chanh leo, dứa, thanh long, mãng cầu, đu đủ, hạt điều... — sản phẩm ăn vặt tiện lợi theo xu hướng tiêu dùng xanh (tr.14).
Ngành 'sấy và tiêu dùng' đạt doanh thu 326 tỷ đồng năm 2025 (chiếm 16% tổng doanh thu), tăng gấp 5 lần so với năm trước, chủ yếu nhờ thành công sản phẩm mít sấy giòn tại thị trường Mỹ và các sản phẩm sấy dẻo tại Châu Âu (tr.51, tr.59).+5 lần DTT · 16% DTT
Cây giống chanh leo
Các giống chanh leo Đài Nông 1, Nafoods 1 và Quế Phong 1 — phân phối chủ yếu tại thị trường nội địa (các tỉnh Tây Nguyên) và một phần xuất khẩu sang Lào, Campuchia (tr.15).
Ngành giống cây trồng đạt doanh thu 83 tỷ đồng (4% tổng doanh thu) năm 2025, tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ; Công ty giữ vị thế dẫn đầu với khoảng 70% thị phần cây giống chanh leo tại Việt Nam (tr.52).70% thị phần giống
Trái cây tươi
Một trong các ngành nghề kinh doanh chính đã đăng ký của Công ty, song song với các dòng sản phẩm chế biến (tr.9).
Là 1 trong 5 nhóm sản phẩm chính của Tập đoàn, phục vụ cả kênh xuất khẩu lẫn kênh tiêu dùng nội địa (tr.9, tr.10).1 trong 5 dòng SP chính

🎯 Thị trường đầu ra

  • Xuất khẩu tới hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên 5 châu lục (tr.17).
  • Thị trường cao cấp trọng điểm: Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc — những thị trường đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc khắt khe (tr.17).
  • Năm 2025, doanh số ngành kinh doanh công nghiệp tại thị trường Châu Âu tăng 107%, bù đắp hiệu quả cho sự sụt giảm tại thị trường Mỹ do tác động của thuế quan (tr.51, tr.59).
  • Thị trường nội địa được đẩy mạnh qua phát triển thương hiệu tiêu dùng, mở rộng kênh bán lẻ truyền thống/hiện đại và thương mại điện tử, kỳ vọng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu doanh thu dài hạn (tr.17, tr.25).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần hợp nhất năm 2025 đạt 2.063,7 tỷ đồng, tăng 43,6% so với 2024 — mức cao nhất kể từ khi thành lập, chủ yếu nhờ tăng trưởng các sản phẩm chanh leo, mít và dứa (tr.31, tr.50).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt mức kỷ lục mới 145,6 tỷ đồng, tăng 25,1% so với cùng kỳ, vượt 7,8% kế hoạch năm (tr.31, tr.50).
  • Chanh leo hiện chiếm khoảng 25% cơ cấu xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường EU, cho thấy tiềm năng mở rộng đáng kể trong phân khúc này; Nafoods nắm khoảng 10% thị phần sản phẩm chế biến từ chanh leo toàn cầu (tr.22, tr.51).
  • Đã cơ bản hoàn tất thương vụ M&A mua lại toàn bộ tài sản Nhà máy Đông Nam Việt (Bình Thuận) qua CTCP Nafoods Bình Thuận, đưa vào vận hành từ cuối năm 2025 nhằm gia tăng năng lực sản xuất tại khu vực Nam Trung Bộ (tr.32).
  • Mục tiêu chiến lược đến 2030: doanh thu 6.000 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế 500 tỷ VND, tốc độ tăng trưởng bình quân +27%/năm, hướng tới vị trí Top 1 xuất khẩu trái cây chế biến Việt Nam (tr.26).
  • Rủi ro: xu hướng gia tăng rào cản bảo hộ và chính sách thuế quan tại một số thị trường, đặc biệt Hoa Kỳ, tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu, buộc Công ty chủ động điều chỉnh chiến lược thị trường (dịch chuyển sang Châu Âu) (tr.59).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 - Công ty CP Nafoods Group (NAF), công bố 20/04/2026, nguồn: https://www.nafoods.com/wp-content/uploads/2026/04/20260420-NAF-Annual-Report-2025_Vie.pdf
Giá hiện tại
48,5 k₫
Vốn hoá
2.955 tỷ
P/E
20,2
P/B
3,77
EPS
2.393 đ
BVPS
12.852 đ
Cổ tức TM
500 đ (~1,0%)
Room ngoại
7,6%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
53,9 / 19,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 48,5 k₫
55,238,922,76,4202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (14 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k2k1k-0k17%-15%-46%-78%Năm 2012: Doanh thu 6 tỷ đNăm 2012: LNST -5 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 148 tỷ đNăm 2013: LNST 1 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 299 tỷ đNăm 2014: LNST 19 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 533 tỷ đNăm 2015: LNST 65 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 463 tỷ đNăm 2016: LNST 60 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 530 tỷ đNăm 2017: LNST 65 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 608 tỷ đNăm 2018: LNST 40 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.070 tỷ đNăm 2019: LNST 48 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.216 tỷ đNăm 2020: LNST 61 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.629 tỷ đNăm 2021: LNST 78 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.818 tỷ đNăm 2022: LNST 80 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.755 tỷ đNăm 2023: LNST 110 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.458 tỷ đNăm 2024: LNST 116 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.134 tỷ đNăm 2025: LNST 146 tỷ đ25Biên ròng: -75,0%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 6,2%Biên ròng: 12,3%Biên ròng: 13,1%Biên ròng: 12,4%Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 5,0%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 4,4%Biên ròng: 6,3%Biên ròng: 8,0%Biên ròng: 6,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty cổ phần Nafoods Group (NAF), tiền thân là Công ty TNHH Thành Vinh, được thành lập từ năm 1995. Năm 2010, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây và rau củ quả đông lạnh, NAF thực hiện chuỗi mô hình sản xuất kinh doanh khép kín từ nghiên cứu giống cây trồng đến chế biến và phân phối sản phẩm. Trong số hơn 30 loại sản phẩm rau củ được chế biến và xuất khẩu, chanh leo và gấc là hai sản phẩm mũi nhọn của NAF. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc. Vùng nguyên liệu của Nafoods Group trải dài từ Tây Bắc, các tỉnh miền Trung, các tỉnh Tây Nguyên, và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hệ thống Nafoods Group đã và đang hợp tác làm việc với bà con nông dân, các hợp tác xã và các đối tác ở cả ba khu vực Bắc, Trung, Nam và một số đối tác lớn tại Lào, Campuchia. Vườn ươm giống quy mô 5ha, công suất 6 – 6.5 triệu cây giống/năm, tại xã Tri Lễ, Quế Phong, Nghệ An. Ngày 07/10/2015, NAF chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Nước giải khát
Dữ liệu tài chính
20122025 (14 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (19 ngành nghề)
Lắp đặt hệ thống xây dựng khácBán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sốngXây dựng công trình công nghiệp, thủy lợiChăn nuôi bò sữa và các gia súc khácKinh doanh siêu thịMua bán giống cây trồng, vật nuôiBán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácSản xuất phân bón và hợp chất ni tơChế biến và bảo quản rau quảBán buôn thực phẩmSản xuất chế phẩm sinh họcBán buôn đồ uống (ngoại trừ kinh doanh rượu, đồ uống có cồn)Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tínhSản xuất đồ uống không cồn, nước khoángTrồng trọt, chăn nuôi hỗn hợpBán buôn đồ dùng khác cho gia đìnhSản xuất dầu, mỡ động, thực vậtSản xuất thực phẩm chức năngDịch vụ phục vụ đồ uống

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (14 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.13414622,0%6,8%18,6%6,3%2.39312.8521,96+46,3%+25,1%
20241.45811627,8%8,0%11,8%5,7%1.90216.1481,06-16,9%+6,1%
20231.75511026,7%6,3%11,2%5,4%1.80316.1151,07-3,5%+37,4%
20221.8188020,7%4,4%8,9%4,6%1.31114.6230,95+11,6%+2,9%
20211.6297817,9%4,8%9,3%4,7%1.27913.7050,98+34,0%+26,6%
20201.2166121,0%5,0%8,2%4,0%1.00012.3111,04+13,7%+28,0%
20191.0704821,8%4,5%7,0%3,8%78711.1800,86+76,1%+18,5%
20186084023,0%6,7%8,2%3,8%6568.1311,13+14,6%-38,2%
20175306528,8%12,4%13,6%7,5%1.0667.8690,82+14,5%+8,3%
20164636027,3%13,1%14,2%9,7%9847.0000,45-13,3%-7,6%
20155336520,9%12,3%16,3%11,9%1.0666.5740,38+78,7%+251,8%500
20142991911,4%6,2%15,9%10,6%3111.9180,50+102,4%+1.211,1%
201314818,0%1,0%4,1%1,7%165571,41+2.310,3%+130,9%
20126-5-27,6%-75,0%-23,5%-9,4%-823281,52

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Mạnh Hùng
43,30%
Lê Tuấn Anh
1,30%
Nguyễn Mạnh Cường
1,00%
Đặng Thị Khánh Chi
0,80%
Nguyễn Khánh Linh
0,80%
Phạm Duy Thái
0,80%
Điền Thị Lan Phương
0,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
51,20%