Doanh nghiệp đầu tư, phát triển dự án nhà ở tại TP.HCM và các tỉnh, nguồn thu hiện tại chủ yếu đến từ chuyển nhượng quyền dự án và hợp tác đầu tư (tr.19).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh bất động sản nhà ở (căn hộ & đất nền) Các dự án căn hộ cao tầng tại TP.HCM gồm City Gate Towers, Diamond Riverside, NBB II, NBB Garden III; các dự án đất nền/khu dân cư tại tỉnh gồm Đồi Thủy Sản (Quảng Ninh), KDC Sơn Tịnh (Quảng Ngãi), KDC De Lagi (Bình Thuận, nay Lâm Đồng), KDC Phường 2 TP. Bạc Liêu (nay Cà Mau) (tr.3). Năm 2025, doanh thu từ kinh doanh bất động sản đạt 35,7 tỷ đồng, tương đương 9% tổng doanh thu, chủ yếu từ kinh doanh đất nền dự án Sơn Tịnh (tr.19). | Hoạt động kinh doanh cốt lõi và lâu dài của Công ty kể từ khi thành lập năm 2005 (tr.2). | Cốt lõi |
Chuyển nhượng quyền dự án & hợp tác đầu tư Doanh thu tài chính từ chuyển nhượng quyền dự án và hợp tác đầu tư đạt 358,9 tỷ đồng trong năm 2025, chiếm 90% tổng doanh thu ghi nhận (tr.19). Phải thu hợp tác đầu tư tại 31/12/2025 là 2.107 tỷ đồng, chiếm 27% tổng tài sản (tr.20). | Nguồn đóng góp doanh thu lớn nhất trong năm 2025, giúp Công ty vượt kế hoạch lợi nhuận trong bối cảnh các dự án nhà ở còn đang hoàn thiện pháp lý (tr.19). | Đóng góp lớn nhất |
Mở rộng dịch vụ & du lịch nghỉ dưỡng (định hướng) HĐQT định hướng nghiên cứu và triển khai bổ sung chuỗi căn hộ dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh và du lịch nghỉ dưỡng tại các tỉnh ven biển Miền Trung nhằm đa dạng hóa nguồn thu, giảm phụ thuộc vào chu kỳ bất động sản (tr.24). | Định hướng mở rộng trong kế hoạch, chưa phát sinh doanh thu ghi nhận trong năm 2025 (tr.24). | Kế hoạch mở rộng |
Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB) có tiền thân là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco 5), được thành lập vào năm 2005. Hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay bao gồm: Đầu tư và kinh doanh bất động sản; Xây dựng các công trình giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp; Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất điện; Đầu tư tài chính. Trong đó hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản là hoạt động đem lại doanh thu chính của công ty. Công ty đã và đang thực hiện các dự án trung tâm thương mại, căn hộ cao tầng, khu dân cư và khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Phan Thiết, Hạ Long và Bạc Liêu như Dự án Carina Plaza; Dự án City Gate Towers; Dự án NBB Garden I; NBB Garden III... NBB được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2008.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 36 | 9 | 20,2% | 24,7% | 0,5% | 0,1% | 90 | 18.210 | 3,27 | -44,8% | +1.909,0% | — |
| 2024 | 65 | 0 | 34,7% | 0,7% | 0,0% | 0,0% | — | 18.180 | 3,27 | -77,9% | -94,6% | — |
| 2023 | 293 | 8 | 40,9% | 2,8% | 0,4% | 0,1% | 80 | 18.110 | 2,82 | -37,2% | +12,5% | — |
| 2022 | 466 | 7 | 48,6% | 1,5% | 0,4% | 0,1% | 70 | 18.200 | 2,51 | -17,5% | -97,7% | — |
| 2021 | 565 | 313 | 45,1% | 55,4% | 17,1% | 7,2% | 3.130 | 18.300 | 1,39 | -83,9% | -4,3% | — |
| 2020 | 3.501 | 327 | 22,3% | 9,3% | 18,5% | 8,0% | 3.270 | 17.670 | 1,32 | +958,9% | -5,7% | 1.600 |
| 2019 | 331 | 347 | 24,1% | 104,9% | 16,0% | 6,1% | 3.470 | 21.620 | 1,62 | -71,0% | +124,6% | 2.500 |
| 2018 | 1.139 | 154 | 23,5% | 13,6% | 7,5% | 3,0% | 1.540 | 20.710 | 1,47 | +7,6% | +110,4% | — |
| 2017 | 1.059 | 73 | 12,4% | 6,9% | 3,8% | 1,5% | 730 | 19.240 | 1,59 | +2.467,5% | +64,1% | — |
| 2016 | 41 | 45 | 11,1% | 108,5% | 3,2% | 0,9% | 450 | 13.870 | 2,59 | -57,4% | +13,6% | — |
| 2015 | 97 | 39 | 25,5% | 40,7% | 3,1% | 1,1% | 390 | 12.610 | 1,80 | -60,3% | +9,1% | 800 |
| 2014 | 244 | 36 | 29,8% | 14,8% | 2,3% | 1,2% | 360 | 15.870 | 0,98 | +20,2% | +47,8% | 1.000 |
| 2013 | 203 | 24 | 42,2% | 12,0% | 1,9% | 0,8% | 240 | 13.190 | 1,34 | -57,2% | -85,6% | 1.000 |
| 2012 | 474 | 170 | 29,2% | 35,9% | 13,5% | 5,8% | 1.700 | 12.630 | 1,30 | +12,7% | +146,9% | 1.600 |
| 2011 | 421 | 69 | 24,7% | 16,4% | 6,8% | 2,7% | 690 | 10.180 | 1,50 | -13,3% | -44,3% | 1.600 |
| 2010 | 485 | 124 | 24,9% | 25,5% | 15,8% | 5,2% | 1.240 | 7.810 | 2,02 | +41,5% | +32,0% | 1.600 |
| 2009 | 343 | 94 | 29,9% | 27,3% | 15,1% | 5,5% | 940 | 6.200 | 1,72 | +91,9% | +65,1% | 1.400 |
| 2008 | 179 | 57 | 41,4% | 31,7% | 13,3% | 6,1% | 570 | 4.260 | 1,20 | -11,8% | +93,7% | 1.400 |
| 2007 | 203 | 29 | 19,0% | 14,4% | 7,6% | 4,1% | 290 | 3.850 | 0,84 | +167,9% | +1.077,3% | — |