Doanh nghiệp bất động sản dân cư tại Đà Nẵng — quỹ dự án cao cấp ven sông Hàn, tài chính an toàn, đang trong giai đoạn chờ chu kỳ dự án mới
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh & dịch vụ bất động sản Ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh & dịch vụ bất động sản (tr.06). Danh mục dự án đã đầu tư gồm: Đà Nẵng Plaza — khu phức hợp trung tâm thương mại, shophouse và căn hộ cao cấp, 158 căn hộ trên 3.300m², đã hoàn thiện và cấp sổ đỏ cho cư dân (tr.09); LaPaz Tower — 77 căn hộ trên 811m² tại 38 Nguyễn Chí Thanh (tr.09); Monarchy A — tổ hợp căn hộ cao cấp 9.000m² tại 535 Trần Hưng Đạo, vận hành từ quý III/2020, đã hoàn thiện pháp lý và tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu (tr.09-10); Khu phức hợp Nghỉ dưỡng Monarchy Block B — các căn hộ hoàn thiện và bàn giao từ quý III/2020 (tr.09). Dự án sẽ triển khai: Paracel (khu đất ~1.500m², đang hoàn thiện thủ tục pháp lý, tr.10) và N Tower (khu đất 851m², căn hộ và shophouse, đang hoàn thiện thủ tục pháp lý, tr.10). Dự án trọng điểm chuẩn bị triển khai: chung cư 13 Nguyễn Chí Thanh, Công ty đang đẩy nhanh hoàn thiện thủ tục pháp lý, hướng tới xây dựng trong nửa đầu năm 2026 (tr.16, tr.19). | Mảng kinh doanh cốt lõi của NDN, là nguồn gốc doanh thu và lợi nhuận lịch sử của Công ty (tr.06, tr.09). | Cốt lõi |
Xây dựng dân dụng & hạ tầng Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm xây dựng dân dụng & hạ tầng (tr.06). Công ty từng trực tiếp thi công các công trình: Nhà điều hành xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền Trung (khởi công 2000), Trung tâm Hội chợ Triển lãm Đà Nẵng (140.000m², hơn 250 gian hàng), Trung tâm hành chính quận Liên Chiểu (xây dựng 1999), Bệnh viện Đa khoa 600 giường Ngũ Hành Sơn (69.400m², vốn đầu tư hơn 135 tỷ đồng), Trung tâm phẫu thuật – Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng (xây dựng 1998), Chung cư TNT (576 căn hộ, xây dựng 2006-2009), Trung tâm phát thanh truyền hình DRT (xây dựng 2006), Thang máy Hòn Thủy Sơn (tr.08). | Ngành nghề kinh doanh đăng ký, phản ánh năng lực và lịch sử thi công công trình dân dụng/công nghiệp/hạ tầng của Công ty; các dự án nêu tại tr.08 là công trình đã xây dựng trong quá khứ, không phải nguồn doanh thu hiện hành được thuyết minh riêng trong báo cáo tài chính năm 2025 (tr.06, tr.08). | Phụ trợ |
Tư vấn kiến trúc & kỹ thuật · Cho thuê máy móc & thiết bị Ngành nghề đăng ký kinh doanh còn gồm tư vấn kiến trúc & kỹ thuật, và cho thuê máy móc & thiết bị (tr.06). | Ngành nghề phụ trợ đăng ký kinh doanh, không được thuyết minh chi tiết riêng trong nội dung hoạt động năm 2025 của báo cáo (tr.06). | Phụ trợ |
Đầu tư vào công ty liên kết NDN sở hữu 44,12% vốn điều lệ thực góp tại Công ty CP Xây lắp Phát triển Nhà Đà Nẵng (địa chỉ 31 Núi Thành, TP Đà Nẵng; ngành nghề: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng — vốn điều lệ thực góp 42.326.825.693 đồng tại 31/12/2025), và sở hữu 36,90% Công ty CP Cấp nước Đà Nẵng Ngọc Hồi (khai thác, xử lý và cung cấp nước — vốn điều lệ thực góp 12.178.000.000 đồng) (tr.11). | Kênh mở rộng đầu tư liên kết ngoài mảng bất động sản cốt lõi, sang lĩnh vực xây lắp/vật liệu xây dựng và cấp nước (tr.11). | Liên kết |
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng (NDN), tiền thân là Công ty Sửa chữa Nhà Đà Nẵng được thành lập năm 1992. Năm 2010, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động dưới dạng là Công ty Cổ phần. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là Xây dựng, nhận thầu thi công các Công trình và cung ứng vật liệu xây dựng và dịch vụ xe máy thi công, Xây dựng công trình cấp thoát nước đô thị. Xây dựng công trình bưu chính viễn thông, Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Khai thác chế biến khoáng sản. Một số dự án Công ty đã tham xây dựng có tổng mức đầu tư lớn như: Bệnh viện Đa khoa 600 giường mới (130 tỷ), Chung cư thu nhập thấp 576 căn hộ (66 tỷ), Trung tâm Hội chợ Triển lãm (22 tỷ), Trung tâm phát thanh truyền hình DRT (30 tỷ)...Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực xây dựng các khu tái định cư của Đà Nẵng. Hiện tại, Công ty đang điều hành dự án HTKT KDC Khu E phía Nam cầu Cẩm Lệ và KDC Quá Giáng... Ngày 21/04/2011, NDN chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 27 | 170 | 39,3% | 639,0% | 13,7% | 13,0% | 2.361 | 17.194 | 0,05 | -52,2% | +369,2% | — |
| 2024 | 56 | 36 | 47,7% | 65,0% | 3,3% | 2,8% | 500 | 15.125 | 0,17 | -87,3% | -83,5% | 500 |
| 2023 | 437 | 219 | 52,2% | 50,1% | 19,9% | 16,5% | 3.042 | 15.264 | 0,21 | +12.655,6% | +252,9% | — |
| 2022 | 3 | -143 | 29,3% | -4.175,3% | -15,9% | -9,5% | -1.986 | 12.458 | 0,67 | -99,3% | -156,8% | — |
| 2021 | 509 | 252 | 38,6% | 49,4% | 23,7% | 15,3% | 3.500 | 14.778 | 0,54 | -41,7% | -23,5% | 3.000 |
| 2020 | 874 | 329 | 39,0% | 37,7% | 33,4% | 14,9% | 4.569 | 13.708 | 1,23 | +2.000,1% | +375,3% | 1.500 |
| 2019 | 42 | 69 | 19,7% | 166,4% | 10,3% | 3,2% | 958 | 9.319 | 2,26 | -75,7% | -21,8% | — |
| 2018 | 171 | 89 | 26,1% | 51,7% | 15,5% | 5,2% | 1.236 | 7.944 | 1,97 | -24,9% | -0,1% | 1.600 |
| 2017 | 228 | 89 | 23,8% | 38,9% | 15,8% | 11,4% | 1.236 | 7.778 | 0,38 | -19,0% | +100,7% | — |
| 2016 | 282 | 44 | 33,6% | 15,7% | 8,7% | 6,7% | 611 | 7.083 | 0,30 | +16,4% | -24,9% | 800 |
| 2015 | 242 | 59 | 34,4% | 24,3% | 14,5% | 11,8% | 819 | 5.625 | 0,23 | +3,0% | +15,1% | 1.400 |
| 2014 | 235 | 51 | 38,2% | 21,7% | 22,1% | 10,6% | 708 | 3.208 | 1,08 | +77,6% | +166,3% | 1.500 |
| 2013 | 132 | 19 | 34,4% | 14,5% | 13,4% | 3,8% | 264 | 1.986 | 2,57 | -5,3% | +165,3% | — |
| 2012 | 140 | 7 | 11,9% | 5,2% | 5,8% | 1,3% | 97 | 1.722 | 3,38 | +25,5% | -75,1% | 500 |
| 2011 | 111 | 29 | 24,7% | 26,1% | 22,7% | 5,9% | 403 | 1.778 | 2,86 | +11,1% | +79,3% | — |
| 2010 | 100 | 16 | 23,9% | 16,1% | 15,2% | 4,2% | 222 | 1.472 | 2,65 | +471,4% | — | — |