Báo cáo thường niên 2025 · Xây dựng & Bất động sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây dựng công trình Mảng kinh doanh truyền thống và lâu đời, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (nay tỉnh Ninh Bình) (tr.8); năm 2025 chiếm 62% tổng doanh thu, đạt 181 tỷ đồng — động lực tăng trưởng chính, biên lợi nhuận gộp mảng này cải thiện từ 14% lên 18% (tr.24) | Mảng chủ lực, dẫn dắt tăng trưởng doanh thu 2025 | Xây lắp · 62% doanh thu 2025 |
Kinh doanh bất động sản Tập trung các dự án đô thị và khu nhà ở tại Hà Nam (nay Ninh Bình), điển hình: Sân vận động Đồng Văn (134,2 tỷ đồng), HTKT khu nhà ở Chợ Lương (274 tỷ đồng), khu nhà ở đô thị Văn Xá (233 tỷ đồng), khu nhà ở đô thị trung tâm Duy Tiên (562 tỷ đồng), khu nhà ở Tân Hà GĐ I (236 tỷ đồng), HTKT khu dân cư Mộc Bắc (72,1 tỷ đồng) (tr.8); năm 2025 doanh thu đạt 109 tỷ đồng, chiếm 37% tổng doanh thu, chủ đạo từ tiếp tục chuyển nhượng dự án khu dân cư Mộc Bắc (tr.24) | Mảng biên lợi nhuận cao, đóng góp doanh thu lớn thứ hai | BĐS · 37% doanh thu 2025 |
Nhà xưởng công nghiệp Sở hữu hai cụm nhà xưởng cho thuê tại thị xã Duy Tiên: Cụm CN Cầu Giát (~2.900 m2 cho thuê) và Cụm CN phường Hoàng Đông (~3.200 m2 cho thuê), đón dòng vốn FDI thuê/mở rộng kho bãi (tr.9); đang triển khai Dự án nhà xưởng cho thuê tại Châu Giang quy mô 9,9 ha, tổng mức đầu tư dự kiến 301 tỷ đồng, đã nhận chuyển nhượng trên 90% diện tích đất nông nghiệp và đang giải phóng mặt bằng (tr.9) | Mảng đang mở rộng, đón dòng vốn FDI khu công nghiệp | Cho thuê nhà xưởng KCN |
Nhà hàng, khách sạn Dự án Tổ hợp khách sạn TMDV tổng hợp siêu thị kết hợp văn phòng cho thuê tại Khu đô thị mới dọc QL38 (phường Hòa Mạc – xã Trác Văn), tổng mức đầu tư gần 379 tỷ đồng, đã cơ bản hoàn thiện các hạng mục chính, đang hoàn thiện nội thất (tr.9); song song triển khai thêm Dự án khu nhà ở và thương mại dịch vụ tổng hợp phía Đông Đồng Văn, tổng mức đầu tư 450 tỷ đồng, đã nộp đủ tiền sử dụng đất và cấp phép xây dựng, đang thi công hạ tầng, cọc móng (tr.9) | Mảng phụ trợ, phục vụ nhu cầu lưu trú/dịch vụ quanh các khu công nghiệp | Khách sạn · TMDV |
Hạ tầng kỹ thuật Mảng kinh doanh truyền thống: đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư và san lấp, chuẩn bị mặt bằng (tr.10); loạt công trình tiêu biểu đã thực hiện gồm HTKT các khu đất đấu giá (Yên Bắc, Trác Văn, Chuyên Ngoại, Tiên Tân, Tiên Phong, Bạch Thượng…) và HTKT khu tái định cư phục vụ GPMB đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, nhà máy xi măng Hòa Phát (tr.10) | Mảng nền tảng, gắn chặt với mảng xây lắp | San lấp · HTKT khu công nghiệp |
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội (NHA), tiền thân là Công ty TNHH Thành Mỹ được thành lập năm 2004. Năm 2007 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động kinh doanh chính trong các mảng xây dựng công trình, đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị và dân cư, khai thác đất, đá, cát sỏi và mua bán vật liệu xây dựng. Công ty đã thi công nhiều công trình lớn trên địa bàn tỉnh Hà Nam như thi công đường trục huyện Duy Tiên tuyến Đền Thánh An Mông, đường giao thông liên xã Hòa Mạc - Châu Giang - Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, Đường tỉnh lộ huyện Lý Nhân - Duy Tiên, thi công đường N5 thị xã Phú Lý, xây dựng trường THPT Lý Thường Kiệt, trường THPT B Duy Tiên; cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ dự án thi công đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. NHA được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 295 | 79 | 39,3% | 26,8% | 13,3% | 7,7% | 1.215 | 9.154 | 0,73 | +83,8% | +25,3% | — |
| 2024 | 160 | 63 | 55,8% | 39,3% | 12,2% | 7,9% | 969 | 7.938 | 0,55 | +119,1% | +943,6% | — |
| 2023 | 73 | 6 | 31,6% | 8,2% | 1,4% | 0,9% | 92 | 6.662 | 0,58 | -32,4% | +222,4% | — |
| 2022 | 108 | 2 | 16,2% | 1,7% | 0,4% | 0,3% | 31 | 6.569 | 0,63 | -11,6% | -21,5% | — |
| 2021 | 122 | 2 | 11,4% | 1,9% | 0,8% | 0,5% | 31 | 4.369 | 0,78 | -24,2% | -93,4% | — |
| 2020 | 162 | 36 | 31,0% | 22,3% | 12,8% | 11,3% | 554 | 4.338 | 0,13 | -5,0% | -47,3% | — |
| 2019 | 170 | 68 | 55,2% | 40,2% | 27,7% | 25,4% | 1.046 | 3.800 | 0,09 | +62,4% | +149,5% | — |
| 2018 | 105 | 27 | 39,6% | 26,2% | 15,4% | 14,6% | 415 | 2.738 | 0,05 | +13,3% | +17,7% | — |
| 2017 | 92 | 23 | 39,2% | 25,2% | 15,4% | 14,7% | 354 | 2.323 | 0,05 | -38,3% | +42,2% | — |
| 2016 | 150 | 16 | 19,6% | 10,9% | 12,3% | 11,4% | 246 | 2.046 | 0,08 | +0,7% | +23,4% | 1.000 |
| 2015 | 149 | 13 | 15,1% | 8,9% | 10,7% | 7,2% | 200 | 1.908 | 0,48 | +158,3% | +140,8% | 1.000 |
| 2014 | 58 | 6 | 18,1% | 9,6% | 5,7% | 4,5% | 92 | 1.492 | 0,25 | +41,5% | +1.268,9% | 450 |
| 2013 | 41 | 0 | 9,7% | 1,0% | 0,4% | 0,3% | — | 1.415 | 0,29 | +19,4% | -10,9% | — |
| 2012 | 34 | 0 | 10,9% | 1,3% | 0,5% | 0,4% | — | 1.400 | 0,29 | +1,3% | -65,3% | — |
| 2011 | 34 | 1 | 11,6% | 3,9% | 1,4% | 1,1% | 15 | 1.400 | 0,30 | -51,0% | -94,2% | — |
| 2010 | 69 | 22 | 42,2% | 32,7% | 25,0% | 20,1% | 338 | 1.385 | 0,25 | +239,9% | +420,0% | — |
| 2009 | 20 | 4 | 32,2% | 21,4% | 9,1% | 5,8% | 62 | 723 | 0,56 | +14,4% | +73,5% | — |
| 2008 | 18 | 2 | 30,5% | 14,1% | 11,0% | 7,2% | 31 | 354 | 0,54 | — | — | — |