NHA

Xây dựng, xây lắpCông nghiệp

Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

Giá đóng cửa gần nhất
8,0nghìn đ
58,0% 1 năm43,3% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
N

Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

Báo cáo thường niên 2025 · Xây dựng & Bất động sản

Thị trường chính: Tỉnh Hà Nam (nay tỉnh Ninh Bình)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xây dựng công trình
Mảng kinh doanh truyền thống và lâu đời, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (nay tỉnh Ninh Bình) (tr.8); năm 2025 chiếm 62% tổng doanh thu, đạt 181 tỷ đồng — động lực tăng trưởng chính, biên lợi nhuận gộp mảng này cải thiện từ 14% lên 18% (tr.24)
Mảng chủ lực, dẫn dắt tăng trưởng doanh thu 2025Xây lắp · 62% doanh thu 2025
Kinh doanh bất động sản
Tập trung các dự án đô thị và khu nhà ở tại Hà Nam (nay Ninh Bình), điển hình: Sân vận động Đồng Văn (134,2 tỷ đồng), HTKT khu nhà ở Chợ Lương (274 tỷ đồng), khu nhà ở đô thị Văn Xá (233 tỷ đồng), khu nhà ở đô thị trung tâm Duy Tiên (562 tỷ đồng), khu nhà ở Tân Hà GĐ I (236 tỷ đồng), HTKT khu dân cư Mộc Bắc (72,1 tỷ đồng) (tr.8); năm 2025 doanh thu đạt 109 tỷ đồng, chiếm 37% tổng doanh thu, chủ đạo từ tiếp tục chuyển nhượng dự án khu dân cư Mộc Bắc (tr.24)
Mảng biên lợi nhuận cao, đóng góp doanh thu lớn thứ haiBĐS · 37% doanh thu 2025
Nhà xưởng công nghiệp
Sở hữu hai cụm nhà xưởng cho thuê tại thị xã Duy Tiên: Cụm CN Cầu Giát (~2.900 m2 cho thuê) và Cụm CN phường Hoàng Đông (~3.200 m2 cho thuê), đón dòng vốn FDI thuê/mở rộng kho bãi (tr.9); đang triển khai Dự án nhà xưởng cho thuê tại Châu Giang quy mô 9,9 ha, tổng mức đầu tư dự kiến 301 tỷ đồng, đã nhận chuyển nhượng trên 90% diện tích đất nông nghiệp và đang giải phóng mặt bằng (tr.9)
Mảng đang mở rộng, đón dòng vốn FDI khu công nghiệpCho thuê nhà xưởng KCN
Nhà hàng, khách sạn
Dự án Tổ hợp khách sạn TMDV tổng hợp siêu thị kết hợp văn phòng cho thuê tại Khu đô thị mới dọc QL38 (phường Hòa Mạc – xã Trác Văn), tổng mức đầu tư gần 379 tỷ đồng, đã cơ bản hoàn thiện các hạng mục chính, đang hoàn thiện nội thất (tr.9); song song triển khai thêm Dự án khu nhà ở và thương mại dịch vụ tổng hợp phía Đông Đồng Văn, tổng mức đầu tư 450 tỷ đồng, đã nộp đủ tiền sử dụng đất và cấp phép xây dựng, đang thi công hạ tầng, cọc móng (tr.9)
Mảng phụ trợ, phục vụ nhu cầu lưu trú/dịch vụ quanh các khu công nghiệpKhách sạn · TMDV
Hạ tầng kỹ thuật
Mảng kinh doanh truyền thống: đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư và san lấp, chuẩn bị mặt bằng (tr.10); loạt công trình tiêu biểu đã thực hiện gồm HTKT các khu đất đấu giá (Yên Bắc, Trác Văn, Chuyên Ngoại, Tiên Tân, Tiên Phong, Bạch Thượng…) và HTKT khu tái định cư phục vụ GPMB đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, nhà máy xi măng Hòa Phát (tr.10)
Mảng nền tảng, gắn chặt với mảng xây lắpSan lấp · HTKT khu công nghiệp

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn cốt lõi: tỉnh Hà Nam (nay tỉnh Ninh Bình) và các vùng lân cận — toàn bộ dự án, công trình, nhà xưởng của công ty tập trung tại đây, nơi doanh nghiệp đã khẳng định vị thế nhiều năm (tr.11)
  • Lợi thế vị trí: cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, kết nối Quốc lộ 1A, cao tốc Hà Nội – Ninh Bình, Quốc lộ 38, Quốc lộ 21 và tuyến đường sắt Bắc – Nam; có quỹ đất công nghiệp sạch, nguồn lao động dồi dào (tr.8)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu 2025 đạt 295 tỷ đồng, tăng 84% so với 160 tỷ đồng năm 2024, vượt 113% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế đạt 79 tỷ đồng, vượt 158% kế hoạch đề ra đầu năm (tr.23)
  • Cơ cấu doanh thu dịch chuyển mạnh sang xây lắp (62% tổng doanh thu 2025, đạt 181 tỷ đồng) — mảng biên lợi nhuận thấp hơn bất động sản, kéo biên lợi nhuận gộp toàn công ty giảm từ 56% xuống 39% dù lợi nhuận tuyệt đối vẫn tăng (tr.31)
  • Rủi ro pháp lý dự án bất động sản — tiến độ phụ thuộc phê duyệt chủ trương đầu tư, quy hoạch, giải phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công ty cần liên tục bổ sung quỹ đất mới cho các dự án tương lai (tr.16)
  • Rủi ro giá nguyên vật liệu xây dựng (thép, xi măng, cát, đá) và chi phí vận chuyển, nhân công ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng và biên lợi nhuận mảng xây lắp (tr.16)
  • Tăng vốn chủ sở hữu đầu năm 2026 qua chào bán hơn 16 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 3:1), bổ sung gần 162 tỷ đồng cho nguồn vốn dự án, giữ cơ cấu vốn lành mạnh (tr.15)
  • Đầu tư công 2026 dự kiến đạt 1,08 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ, phân bổ chủ yếu cho hạ tầng trọng điểm — động lực tăng trưởng cho nhóm nhà thầu xây dựng dân dụng như NHA (tr.22)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội (NHA), công bố 31/03/2026 — trang trích dẫn (tr.XX) ghi cạnh từng ý, theo số trang PDF thực tế của bản báo cáo tải từ FPTS.
Giá hiện tại
8,0 k₫
Vốn hoá
517 tỷ
P/E
6,6
P/B
0,87
EPS
1.215 đ
BVPS
9.154 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~12,6%)
Room ngoại
0,2%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
25,1 / 11,3
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 8,0 k₫
50,035,420,86,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
0k0k0k0k52%35%17%-0%Năm 2010: Doanh thu 69 tỷ đNăm 2010: LNST 22 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 34 tỷ đNăm 2011: LNST 1 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 34 tỷ đNăm 2012: LNST 0 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 41 tỷ đNăm 2013: LNST 0 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 58 tỷ đNăm 2014: LNST 6 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 149 tỷ đNăm 2015: LNST 13 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 150 tỷ đNăm 2016: LNST 16 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 92 tỷ đNăm 2017: LNST 23 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 105 tỷ đNăm 2018: LNST 27 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 170 tỷ đNăm 2019: LNST 68 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 162 tỷ đNăm 2020: LNST 36 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 122 tỷ đNăm 2021: LNST 2 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 108 tỷ đNăm 2022: LNST 2 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 73 tỷ đNăm 2023: LNST 6 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 160 tỷ đNăm 2024: LNST 63 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 295 tỷ đNăm 2025: LNST 79 tỷ đ25Biên ròng: 32,7%Biên ròng: 3,9%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 9,6%Biên ròng: 8,9%Biên ròng: 10,9%Biên ròng: 25,2%Biên ròng: 26,2%Biên ròng: 40,2%Biên ròng: 22,3%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 8,2%Biên ròng: 39,3%Biên ròng: 26,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội (NHA), tiền thân là Công ty TNHH Thành Mỹ được thành lập năm 2004. Năm 2007 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động kinh doanh chính trong các mảng xây dựng công trình, đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị và dân cư, khai thác đất, đá, cát sỏi và mua bán vật liệu xây dựng. Công ty đã thi công nhiều công trình lớn trên địa bàn tỉnh Hà Nam như thi công đường trục huyện Duy Tiên tuyến Đền Thánh An Mông, đường giao thông liên xã Hòa Mạc - Châu Giang - Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, Đường tỉnh lộ huyện Lý Nhân - Duy Tiên, thi công đường N5 thị xã Phú Lý, xây dựng trường THPT Lý Thường Kiệt, trường THPT B Duy Tiên; cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ dự án thi công đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. NHA được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Xây dựng, xây lắp
Dữ liệu tài chính
20082025 (18 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị và dân cưXây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trờiChia tách đất với cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở rộng đường, cơ sở hạ tầng công...)Xây dựng nhà để ởXây dựng nhà không để ởXây dựng công trình đường sắtXây dựng công trình đường bộXây dựng công trình điện dân dụng (Không xây dựng và vận hành công trình điện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vềkinh tế, quốc phòng, an ninh)Xây dựng công trình cấp, thoát nướcXây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạcXây dựng công trình công ích khácXây dựng công trình thủy (Không xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và vận hành thủy điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội)Xây dựng công trình khai khoángXây dựng công trình chế biến, chế tạoChuẩn bị mặt bằngLắp đặt hệ thống xây dựng khácHoàn thiện công trình xây dựngHoạt động xây dựng chuyên dụng khácĐại lý mua bán ký gửi hàng hóa (Không thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối với các nhóm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: Thuốc lá và xì gà, sách, báo, tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải)Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Không thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối với các nhóm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: Thuốc lá và xì gà, sách, báo, tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải)Sản xuất và dựng lắp khung nhà vì kèo sắt thép các loạiKinh doanh khách sạnCơ sở lưu trú khácCung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (18 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252957939,3%26,8%13,3%7,7%1.2159.1540,73+83,8%+25,3%
20241606355,8%39,3%12,2%7,9%9697.9380,55+119,1%+943,6%
202373631,6%8,2%1,4%0,9%926.6620,58-32,4%+222,4%
2022108216,2%1,7%0,4%0,3%316.5690,63-11,6%-21,5%
2021122211,4%1,9%0,8%0,5%314.3690,78-24,2%-93,4%
20201623631,0%22,3%12,8%11,3%5544.3380,13-5,0%-47,3%
20191706855,2%40,2%27,7%25,4%1.0463.8000,09+62,4%+149,5%
20181052739,6%26,2%15,4%14,6%4152.7380,05+13,3%+17,7%
2017922339,2%25,2%15,4%14,7%3542.3230,05-38,3%+42,2%
20161501619,6%10,9%12,3%11,4%2462.0460,08+0,7%+23,4%1.000
20151491315,1%8,9%10,7%7,2%2001.9080,48+158,3%+140,8%1.000
201458618,1%9,6%5,7%4,5%921.4920,25+41,5%+1.268,9%450
20134109,7%1,0%0,4%0,3%1.4150,29+19,4%-10,9%
201234010,9%1,3%0,5%0,4%1.4000,29+1,3%-65,3%
201134111,6%3,9%1,4%1,1%151.4000,30-51,0%-94,2%
2010692242,2%32,7%25,0%20,1%3381.3850,25+239,9%+420,0%
200920432,2%21,4%9,1%5,8%627230,56+14,4%+73,5%
200818230,5%14,1%11,0%7,2%313540,54

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Minh Hoàn
22,80%
Nguyễn Hoàng Đạo
5,30%
Nguyễn Đức Kiên
4,90%
Peter Eric Dennis
4,70%
Nguyễn Ngọc Hương
3,10%
Nguyễn Thành Mỹ
2,40%
Tạ Ngọc Nhất
2,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
54,70%