Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC1, NTC2) và dự án mở rộng Giai đoạn II, thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
KCN Nam Tân Uyên (NTC1) Diện tích 331,98 ha; đã lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp và 84,19% diện tích dịch vụ (tr.2) | Dự án gốc, đã khai thác gần hết quỹ đất, tạo nguồn thu cho thuê ổn định (tr.2) | Lấp đầy 100% đất công nghiệp |
KCN Nam Tân Uyên mở rộng — Giai đoạn I (NTC2) Tại Phường Hội Nghĩa và Phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; quy mô 288,52 ha; đã lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp và 72,08% diện tích dịch vụ (tr.2) | Dự án mở rộng thứ hai, đóng góp doanh thu cho thuê đất và dịch vụ (tr.2) | Lấp đầy 100% đất công nghiệp |
KCN Nam Tân Uyên mở rộng — Giai đoạn II Thêm 346 ha đất nối liền NTC2 tại ngã ba Hội Nghĩa, Phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, theo quy hoạch chi tiết 1/2000 (Quyết định số 2607/QĐ-UBND ngày 03/10/2016) (tr.2); Công ty ký Hợp đồng thuê đất chính thức với UBND tỉnh Bình Dương ngày 01/11/2024 (Hợp đồng số 5084/HĐTD-STNMT) và được cấp phép xây dựng số 21/GPXD (tr.3); giá trị thực hiện đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật năm 2025 đạt 82,38 tỷ đồng (tr.10) | Động lực tăng trưởng quỹ đất cho thuê giai đoạn tới; Công ty đang nghiên cứu mở rộng thêm mảng cho thuê nhà xưởng tại dự án này (tr.5) | Đang triển khai |
Cổ phiếu NTC chuyển niêm yết sang HOSE Ngày 28/10/2025, Công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) tổ chức Lễ trao Quyết định niêm yết và chào mừng ngày giao dịch chính thức cổ phiếu NTC trên HOSE (tr.3); trước đó cổ phiếu giao dịch tại sàn UPCoM từ năm 2016 (tr.2) | Sự kiện nâng hạng niêm yết, thay đổi vị thế công ty trên thị trường chứng khoán (tr.3) | Niêm yết HOSE 28/10/2025 |
Dịch vụ xử lý nước thải & thu gom rác thải Mỗi KCN đều có nhà máy xử lý nước thải tập trung, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường (tr.3) | Dịch vụ đi kèm hạ tầng KCN, hỗ trợ tuân thủ tiêu chuẩn môi trường (tr.3) | Dịch vụ đi kèm hạ tầng |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC) được thành lập năm 2005. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, và xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, giao thông, san lấp mặt bằng. NTC hiện đang đầu tư, quản lý 3 khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Tân Uyên với tổng diện tích 966,5 ha. Ngoài ra, NTC còn tham gia đầu tư vào các dự án trong cùng lĩnh vực kinh doanh như Khu công nghiệp Bình Long, Khu công nghiệp Đức Hòa III, Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú, và các dự án ngoài ngành. Ngày 28/10/2025, NTC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 716 | 322 | 55,0% | 45,0% | 25,0% | 5,4% | 13.417 | 53.542 | 3,65 | +94,6% | +10,0% | — |
| 2024 | 368 | 293 | 60,7% | 79,6% | 26,3% | 4,0% | 12.208 | 46.292 | 5,62 | +56,4% | -2,3% | 6.000 |
| 2023 | 235 | 300 | 70,4% | 127,4% | 31,2% | 6,6% | 12.500 | 40.042 | 3,75 | -12,3% | +16,9% | 6.000 |
| 2022 | 268 | 256 | 70,6% | 95,5% | 35,9% | 6,3% | 10.667 | 29.750 | 4,69 | -1,0% | -12,8% | 8.000 |
| 2021 | 271 | 294 | 70,4% | 108,5% | 46,5% | 7,0% | 12.250 | 26.333 | 5,66 | +2,9% | +1,1% | 9.000 |
| 2020 | 264 | 291 | 66,3% | 110,4% | 42,6% | 6,5% | 12.125 | 28.458 | 5,51 | +35,9% | +23,0% | 12.000 |
| 2019 | 194 | 237 | 70,8% | 121,9% | 40,7% | 6,7% | 9.875 | 24.208 | 5,09 | -63,6% | -49,6% | 10.000 |
| 2018 | 532 | 470 | 91,5% | 88,2% | 79,8% | 13,8% | 19.583 | 24.542 | 4,77 | +264,4% | +229,7% | 20.000 |
| 2017 | 146 | 142 | 69,1% | 97,5% | 37,5% | 5,1% | 5.917 | 15.833 | 6,43 | -0,8% | +8,6% | 6.000 |
| 2016 | 147 | 131 | 85,9% | 89,1% | 43,4% | 6,2% | 5.458 | 12.583 | 6,00 | +17,8% | +121,4% | 4.500 |
| 2015 | 125 | 59 | 68,1% | 47,4% | 25,9% | 3,4% | 2.458 | 9.542 | 6,56 | +96,4% | +101,5% | 3.000 |
| 2014 | 64 | 29 | 54,7% | 46,2% | 13,7% | 2,5% | 1.208 | 8.958 | 4,47 | +3,3% | +5,7% | 1.500 |
| 2013 | 62 | 28 | 60,3% | 45,2% | 13,6% | 3,0% | 1.167 | 8.500 | 3,55 | +16,8% | +13,4% | — |
| 2012 | 53 | 25 | 62,6% | 46,5% | 12,6% | 2,9% | 1.042 | 8.083 | 3,40 | +23,0% | +4,2% | — |
| 2011 | 43 | 24 | 62,6% | 54,9% | 12,1% | 2,9% | 1.000 | 8.125 | 3,23 | +22,7% | -44,9% | — |
| 2010 | 35 | 43 | 71,7% | 122,4% | 18,2% | 5,4% | 1.792 | 9.750 | 2,35 | — | — | — |