NTC

Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sảnTài chính

Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên

Giá đóng cửa gần nhất
128nghìn đ
20,7% 1 năm17,7% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
N

Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên

Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC1, NTC2) và dự án mở rộng Giai đoạn II, thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Thị trường chính: Thị xã/Thành phố Tân Uyên (Phường Tân Hiệp, Bình Cơ, Tân Uyên) — tỉnh Bình Dương cũ, nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
KCN Nam Tân Uyên (NTC1)
Diện tích 331,98 ha; đã lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp và 84,19% diện tích dịch vụ (tr.2)
Dự án gốc, đã khai thác gần hết quỹ đất, tạo nguồn thu cho thuê ổn định (tr.2)Lấp đầy 100% đất công nghiệp
KCN Nam Tân Uyên mở rộng — Giai đoạn I (NTC2)
Tại Phường Hội Nghĩa và Phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; quy mô 288,52 ha; đã lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp và 72,08% diện tích dịch vụ (tr.2)
Dự án mở rộng thứ hai, đóng góp doanh thu cho thuê đất và dịch vụ (tr.2)Lấp đầy 100% đất công nghiệp
KCN Nam Tân Uyên mở rộng — Giai đoạn II
Thêm 346 ha đất nối liền NTC2 tại ngã ba Hội Nghĩa, Phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, theo quy hoạch chi tiết 1/2000 (Quyết định số 2607/QĐ-UBND ngày 03/10/2016) (tr.2); Công ty ký Hợp đồng thuê đất chính thức với UBND tỉnh Bình Dương ngày 01/11/2024 (Hợp đồng số 5084/HĐTD-STNMT) và được cấp phép xây dựng số 21/GPXD (tr.3); giá trị thực hiện đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật năm 2025 đạt 82,38 tỷ đồng (tr.10)
Động lực tăng trưởng quỹ đất cho thuê giai đoạn tới; Công ty đang nghiên cứu mở rộng thêm mảng cho thuê nhà xưởng tại dự án này (tr.5)Đang triển khai
Cổ phiếu NTC chuyển niêm yết sang HOSE
Ngày 28/10/2025, Công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) tổ chức Lễ trao Quyết định niêm yết và chào mừng ngày giao dịch chính thức cổ phiếu NTC trên HOSE (tr.3); trước đó cổ phiếu giao dịch tại sàn UPCoM từ năm 2016 (tr.2)
Sự kiện nâng hạng niêm yết, thay đổi vị thế công ty trên thị trường chứng khoán (tr.3)Niêm yết HOSE 28/10/2025
Dịch vụ xử lý nước thải & thu gom rác thải
Mỗi KCN đều có nhà máy xử lý nước thải tập trung, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường (tr.3)
Dịch vụ đi kèm hạ tầng KCN, hỗ trợ tuân thủ tiêu chuẩn môi trường (tr.3)Dịch vụ đi kèm hạ tầng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: Phường Tân Hiệp, Phường Bình Cơ và Phường Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh (tr.3)
  • Công ty là một trong những công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đang đầu tư, quản lý 3 KCN trên địa bàn khu vực Tân Uyên với tổng diện tích 966,5 ha (tr.3)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam là nguồn cầu chủ lực của bất động sản khu công nghiệp; nếu nhà đầu tư quốc tế thận trọng hoặc trì hoãn kế hoạch mở rộng sản xuất, nhu cầu thuê đất/nhà xưởng tại các KCN có thể giảm hoặc tăng trưởng chậm lại, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ lấp đầy, doanh thu cho thuê và tiến độ triển khai dự án của Công ty (tr.6)
  • Mặt bằng lãi suất năm 2025 vẫn duy trì ở mức cao hơn giai đoạn trước dịch dù chính sách tiền tệ có xu hướng hỗ trợ tăng trưởng, làm gia tăng chi phí vay vốn trong khi đặc thù ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi dài (tr.7)
  • Quỹ đất sạch ngày càng hạn chế trong khi chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng có xu hướng gia tăng, làm tăng tổng mức đầu tư dự án và ảnh hưởng đến khả năng phát triển quỹ đất mới của Công ty (tr.7)
  • Công ty ký Hợp đồng thuê đất chính thức với UBND tỉnh Bình Dương cho dự án KCN Nam Tân Uyên mở rộng Giai đoạn II ngày 01/11/2024, và tổ chức Lễ trao Quyết định niêm yết, giao dịch chính thức cổ phiếu NTC trên HOSE ngày 28/10/2025 — mở ra dư địa tăng trưởng quỹ đất mới và thanh khoản cổ phiếu (tr.3)
  • Định hướng thu hút đầu tư tập trung vào các ngành có giá trị gia tăng cao như công nghiệp hỗ trợ, điện tử, công nghệ cao, logistics nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và gia tăng nguồn thu ổn định; đồng thời đa dạng hóa khách hàng để giảm rủi ro phụ thuộc vào một số ngành hoặc thị trường nhất định (tr.22)
  • Công ty định hướng phát triển các khu công nghiệp theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, thân thiện môi trường: đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, và hướng tới đáp ứng các tiêu chuẩn ESG (tr.22)
  • Kết thúc năm 2025, tổng doanh thu đạt 866,09 tỷ đồng (hoàn thành 109,22% kế hoạch), lợi nhuận sau thuế đạt 321,83 tỷ đồng (hoàn thành 113,31% kế hoạch) (tr.18)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — CTCP Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC), công bố ngày 01/04/2026 tại https://namtanuyen.com.vn/Thong-bao-co-dong (nguồn tải: FPTS FileStore2, file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/01/20260401_-_NTC-_BC_thuong_nien_2025.pdf)
Giá hiện tại
128 k₫
Vốn hoá
3.072 tỷ
P/E
9,5
P/B
2,39
EPS
13.417 đ
BVPS
53.542 đ
Cổ tức TM
6.000 đ (~4,7%)
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
53,3%
Đỉnh / Đáy 1 năm
167,3 / 136,0

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (NTC)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
NTC· Ngày: 17/08/2026

Phân Tích Cổ Phiếu NTC

ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 128,0 k₫
23818312872,7202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k78%52%26%0%Năm 2010: Doanh thu 35 tỷ đNăm 2010: LNST 43 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 43 tỷ đNăm 2011: LNST 24 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 53 tỷ đNăm 2012: LNST 25 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 62 tỷ đNăm 2013: LNST 28 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 64 tỷ đNăm 2014: LNST 29 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 125 tỷ đNăm 2015: LNST 59 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 147 tỷ đNăm 2016: LNST 131 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 146 tỷ đNăm 2017: LNST 142 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 532 tỷ đNăm 2018: LNST 470 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 194 tỷ đNăm 2019: LNST 237 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 264 tỷ đNăm 2020: LNST 291 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 271 tỷ đNăm 2021: LNST 294 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 268 tỷ đNăm 2022: LNST 256 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 235 tỷ đNăm 2023: LNST 300 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 368 tỷ đNăm 2024: LNST 293 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 716 tỷ đNăm 2025: LNST 322 tỷ đ25Biên ròng: 122,4%Biên ròng: 54,9%Biên ròng: 46,5%Biên ròng: 45,2%Biên ròng: 46,2%Biên ròng: 47,4%Biên ròng: 89,1%Biên ròng: 97,5%Biên ròng: 88,2%Biên ròng: 121,9%Biên ròng: 110,4%Biên ròng: 108,5%Biên ròng: 95,5%Biên ròng: 127,4%Biên ròng: 79,6%Biên ròng: 45,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC) được thành lập năm 2005. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, và xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, giao thông, san lấp mặt bằng. NTC hiện đang đầu tư, quản lý 3 khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Tân Uyên với tổng diện tích 966,5 ha. Ngoài ra, NTC còn tham gia đầu tư vào các dự án trong cùng lĩnh vực kinh doanh như Khu công nghiệp Bình Long, Khu công nghiệp Đức Hòa III, Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú, và các dự án ngoài ngành. Ngày 28/10/2025, NTC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản
Dữ liệu tài chính
20102025 (16 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (20 ngành nghề)
Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Đầu tư, xây dựng và kinh doanh nhà ở. Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, bến bãiSan lấp mặt bằngVận tải hàng hóa bằng đường bộDịch vụ xuất nhập khẩu ủy thácKinh doanh nhà hàng, khách sạnKinh doanh nguyên liệu, sản phẩm cây cao sauĐầu tư tài chínhKhông thu gom rác thải không độc hại trực tiếp từ các hộ gia đìnhThi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụngKhông khu gom rác thải độc hại trực tiếp từ các hộ gia đìnhXây dựng công trình giao thông, cầu đườngXây dựng công trình điệnKinh doanh dịch vụ bến bãiThi công công viên xây xanhXây dựng công trình công ích khácXử lý rác thảiXây dựng công trình thủy lợiXử lý nước thảiMua bán các loại cây giống, cây cảnhPhân tích mẫu nước thải

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (16 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202571632255,0%45,0%25,0%5,4%13.41753.5423,65+94,6%+10,0%
202436829360,7%79,6%26,3%4,0%12.20846.2925,62+56,4%-2,3%6.000
202323530070,4%127,4%31,2%6,6%12.50040.0423,75-12,3%+16,9%6.000
202226825670,6%95,5%35,9%6,3%10.66729.7504,69-1,0%-12,8%8.000
202127129470,4%108,5%46,5%7,0%12.25026.3335,66+2,9%+1,1%9.000
202026429166,3%110,4%42,6%6,5%12.12528.4585,51+35,9%+23,0%12.000
201919423770,8%121,9%40,7%6,7%9.87524.2085,09-63,6%-49,6%10.000
201853247091,5%88,2%79,8%13,8%19.58324.5424,77+264,4%+229,7%20.000
201714614269,1%97,5%37,5%5,1%5.91715.8336,43-0,8%+8,6%6.000
201614713185,9%89,1%43,4%6,2%5.45812.5836,00+17,8%+121,4%4.500
20151255968,1%47,4%25,9%3,4%2.4589.5426,56+96,4%+101,5%3.000
2014642954,7%46,2%13,7%2,5%1.2088.9584,47+3,3%+5,7%1.500
2013622860,3%45,2%13,6%3,0%1.1678.5003,55+16,8%+13,4%
2012532562,6%46,5%12,6%2,9%1.0428.0833,40+23,0%+4,2%
2011432462,6%54,9%12,1%2,9%1.0008.1253,23+22,7%-44,9%
2010354371,7%122,4%18,2%5,4%1.7929.7502,35

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
32,90%
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần
20,40%
Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG
20,00%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Vrg Long Thành
2,00%
Huỳnh Trung Trực
1,10%
Huỳnh Trung Trực
1,10%
Nguyễn Minh Hùng
0,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
21,70%