Tên viết tắt LIDECO — chủ đầu tư khu đô thị Bắc Quốc lộ 32 (Hoài Đức, Hà Nội) và các dự án tại TP Hạ Long, Quảng Ninh (tr.2)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Chung cư LIDECO Hạ Long Dự án tại Hạ Long, Quảng Ninh còn tồn diện tích thương mại tầng 3 và tầng 31 tháp B (tổng ~2.175 m2) do thị trường sàn thương mại cho thuê khó khăn; năm 2025 bán nốt 3 căn hộ còn lại, thu về 4,4 tỷ đồng (tr.22-23) | Dự án gần hoàn tất, còn xử lý tồn đọng cấp sổ đỏ cho 21 căn hộ thuộc diện tái định cư trước khi hết hạn dự án (tr.23) | Dự án hoàn thiện |
Khu đô thị Cao Thắng – Hà Khánh – Hà Lầm (23ha), Hạ Long Đã đưa toàn bộ sản phẩm đất nền ra kinh doanh thành công, bàn giao hạ tầng cho địa phương, hoàn thành cấp giấy chứng nhận sở hữu cho khách hàng, thu hồi xong tiền giải phóng mặt bằng phần diện tích 1,78 ha (tr.23) | Dự án đã hoàn thành, không còn phát sinh công việc triển khai (tr.23) | Đã hoàn thành |
Nhà ở xã hội OXH-01 (Cao Xanh – Hà Lầm, Quảng Ninh) Được UBND tỉnh Quảng Ninh giao chủ đầu tư ngày 29/7/2025, khởi công 30/9/2025; quy mô 1 tòa chung cư 19 tầng (2 tầng khối đế, 17 tầng khối tháp), 850 căn hộ trên 15.255,6 m2 đất, tổng vốn đầu tư khoảng 963,8 tỷ đồng (vốn chủ đầu tư 400 tỷ đồng, vốn huy động hợp pháp khác 563,8 tỷ đồng) (tr.23-24) | Dự án mới nhất, đang thi công phần móng cọc và làm thủ tục xin phê duyệt giá bán tạm tính (tr.24) | Đang triển khai |
Khu đô thị mới Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội Tổng mức đầu tư được điều chỉnh lần 2 lên 5.125 tỷ đồng theo Quyết định 2747/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND TP Hà Nội, dự kiến hoàn thành toàn bộ dự án Quý 1/2029; trong năm hoàn thành nghĩa vụ tài chính và bàn giao mốc giới các ô CC2, CC3, ĐX-1, ĐX-2, ĐX-4, ĐX-5 (tr.24-25) | Dự án có quy mô vốn lớn nhất, đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và hoàn thiện thủ tục pháp lý các ô đất còn lại (tr.24-25) | Đang triển khai |
Chung cư cao tầng ô đất N0-11 (thuộc KĐT Dịch Vọng) HĐQT phê duyệt đầu tư ngày 11/8/2025 (Quyết định 08/2025/HĐQT-LIDECO); ô đất 4.641 m2, quy mô 1 khối công trình 32 tầng + 2 tầng hầm, gồm 364 căn hộ ở kèm thương mại dịch vụ, văn phòng, tiện ích cư dân (tr.25-26) | Đã hoàn thành giải phóng mặt bằng, nhận bàn giao mốc giới, chuẩn bị khởi công đúng tiến độ kế hoạch (tr.26) | Chuẩn bị khởi công |
Khu đô thị mới Bắc Quốc lộ 32 (LIDECO), Hoài Đức, Hà Nội Đã bàn giao xong toàn bộ hạ tầng dự án trong năm 2025, hoàn tất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ô thương mại dịch vụ CC2 và bàn giao cho khách hàng; đang xin điều chỉnh chủ trương đầu tư (tiến độ, tổng mức đầu tư) và đề nghị xã hội hóa các ô CC1, THCS, NT2, dự kiến hoàn thành thủ tục Quý 1/2026 (tr.26-27) | Dự án lâu đời nhất trong danh mục, gần hoàn thiện, còn phần xã hội hóa các ô đất công cộng (tr.27) | Gần hoàn thiện |
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Năm 2025 ghi nhận lãi từ bán chứng khoán kinh doanh 70,1 tỷ đồng; ngày 10/3/2026 HĐQT nâng hạn mức đầu tư chứng khoán lên tổng 650 tỷ đồng, giao Chủ tịch HĐQT trực tiếp chỉ đạo thực hiện (tr.27) | Kênh tạo doanh thu tài chính bổ sung, hỗ trợ cân đối dòng tiền trong giai đoạn các dự án bất động sản chưa ghi nhận doanh thu bán hàng (tr.31) | Hoạt động tài chính |
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (NTL), tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Từ Liêm được thành lập từ năm 1974. Năm 2004, chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Năm 2007 đổi tên thành Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ liêm và cổ phiếu của Công ty niêm yết trên HOSE. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây lắp và đầu tư kinh doanh dự án các khu đô thị, khu công nghiệp. Công ty đã và đang thực hiện nhiều dự án lớn như khu đô thị mới Dịch Vọng, dự án khu đô thị phía Bắc quốc lộ 32 thị trấn Trạm Trôi; Dự án Chung cư LIDECO Hạ Long với tổng mức đầu tư 915 tỷ đồng; Dự án Khu đô thị mới tại khu vực Núi Hạm - Hạ Long với tổng diện tích 68ha... Trải qua hơn 40 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, đến nay quy mô tổ chức hoạt động của Công ty đã được nâng lên tầm cao mới và hoạt động theo mô hình Công ty kinh doanh đa ngành nghề. Ngày 21/12/2007, NTL chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 18 | 17 | 8,8% | 99,5% | 1,1% | 0,9% | 139 | 13.197 | 0,17 | -98,8% | -97,2% | 1.000 |
| 2024 | 1.441 | 620 | 61,0% | 43,0% | 35,3% | 28,5% | 5.082 | 14.410 | 0,24 | +57,7% | +69,1% | 1.200 |
| 2023 | 914 | 367 | 56,2% | 40,1% | 25,0% | 18,0% | 3.008 | 12.008 | 0,39 | +133,6% | +244,4% | 2.500 |
| 2022 | 391 | 107 | 41,7% | 27,2% | 8,5% | 6,3% | 877 | 10.311 | 0,34 | -32,2% | -55,2% | 2.500 |
| 2021 | 577 | 238 | 57,1% | 41,3% | 19,4% | 12,7% | 1.951 | 10.074 | 0,53 | -11,7% | -19,4% | 2.500 |
| 2020 | 653 | 295 | 64,5% | 45,2% | 25,4% | 16,3% | 2.418 | 9.541 | 0,55 | -21,8% | +26,3% | 2.500 |
| 2019 | 835 | 234 | 42,4% | 28,0% | 21,9% | 14,4% | 1.918 | 8.754 | 0,52 | +16,9% | +131,1% | 2.500 |
| 2018 | 714 | 101 | 24,5% | 14,2% | 10,2% | 6,0% | 828 | 8.148 | 0,69 | +136,7% | +10,4% | 1.500 |
| 2017 | 302 | 92 | 23,2% | 30,4% | 9,5% | 5,7% | 754 | 7.943 | 0,65 | -30,4% | +22,1% | 1.000 |
| 2016 | 433 | 75 | 19,3% | 17,3% | 7,8% | 5,5% | 615 | 7.877 | 0,43 | -8,4% | -20,4% | 1.000 |
| 2015 | 473 | 94 | 30,1% | 19,9% | 10,6% | 7,4% | 770 | 7.320 | 0,43 | +107,3% | +152,8% | 1.000 |
| 2014 | 228 | 37 | 23,6% | 16,3% | 4,3% | 2,7% | 303 | 7.066 | 0,59 | -49,7% | -59,5% | — |
| 2013 | 454 | 92 | 22,7% | 20,3% | 10,6% | 7,0% | 754 | 7.115 | 0,52 | -34,7% | +25,6% | 500 |
| 2012 | 695 | 73 | 19,2% | 10,5% | 8,1% | 4,3% | 598 | 7.426 | 0,87 | +21,2% | -29,3% | 1.500 |
| 2011 | 573 | 104 | 22,2% | 18,1% | 12,1% | 5,1% | 852 | 7.041 | 1,39 | -58,7% | -82,2% | 2.500 |
| 2010 | 1.390 | 584 | 54,5% | 42,0% | 60,6% | 27,4% | 4.787 | 7.902 | 1,21 | +0,7% | +10,1% | 3.000 |
| 2009 | 1.380 | 530 | 51,3% | 38,4% | 95,4% | 45,3% | 4.344 | 4.557 | 1,11 | +271,5% | +758,1% | 3.000 |
| 2008 | 371 | 62 | 35,0% | 16,6% | 24,1% | 6,4% | 508 | 2.107 | 2,76 | -18,2% | -53,0% | 2.500 |
| 2007 | 454 | 132 | 37,0% | 29,0% | 44,7% | 19,9% | 1.082 | 2.410 | 1,25 | +126,1% | +26,0% | — |