NTL

Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sảnTài chính

Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm

Giá đóng cửa gần nhất
12,5nghìn đ
30,2% 1 năm35,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
N

Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm

Tên viết tắt LIDECO — chủ đầu tư khu đô thị Bắc Quốc lộ 32 (Hoài Đức, Hà Nội) và các dự án tại TP Hạ Long, Quảng Ninh (tr.2)

Thị trường chính: Hà Nội là địa bàn hoạt động chính; Chi nhánh LIDECO – Hạ Long thành lập năm 2016 để đầu tư các dự án tại tỉnh Quảng Ninh (tr.10)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Chung cư LIDECO Hạ Long
Dự án tại Hạ Long, Quảng Ninh còn tồn diện tích thương mại tầng 3 và tầng 31 tháp B (tổng ~2.175 m2) do thị trường sàn thương mại cho thuê khó khăn; năm 2025 bán nốt 3 căn hộ còn lại, thu về 4,4 tỷ đồng (tr.22-23)
Dự án gần hoàn tất, còn xử lý tồn đọng cấp sổ đỏ cho 21 căn hộ thuộc diện tái định cư trước khi hết hạn dự án (tr.23)Dự án hoàn thiện
Khu đô thị Cao Thắng – Hà Khánh – Hà Lầm (23ha), Hạ Long
Đã đưa toàn bộ sản phẩm đất nền ra kinh doanh thành công, bàn giao hạ tầng cho địa phương, hoàn thành cấp giấy chứng nhận sở hữu cho khách hàng, thu hồi xong tiền giải phóng mặt bằng phần diện tích 1,78 ha (tr.23)
Dự án đã hoàn thành, không còn phát sinh công việc triển khai (tr.23)Đã hoàn thành
Nhà ở xã hội OXH-01 (Cao Xanh – Hà Lầm, Quảng Ninh)
Được UBND tỉnh Quảng Ninh giao chủ đầu tư ngày 29/7/2025, khởi công 30/9/2025; quy mô 1 tòa chung cư 19 tầng (2 tầng khối đế, 17 tầng khối tháp), 850 căn hộ trên 15.255,6 m2 đất, tổng vốn đầu tư khoảng 963,8 tỷ đồng (vốn chủ đầu tư 400 tỷ đồng, vốn huy động hợp pháp khác 563,8 tỷ đồng) (tr.23-24)
Dự án mới nhất, đang thi công phần móng cọc và làm thủ tục xin phê duyệt giá bán tạm tính (tr.24)Đang triển khai
Khu đô thị mới Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Tổng mức đầu tư được điều chỉnh lần 2 lên 5.125 tỷ đồng theo Quyết định 2747/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND TP Hà Nội, dự kiến hoàn thành toàn bộ dự án Quý 1/2029; trong năm hoàn thành nghĩa vụ tài chính và bàn giao mốc giới các ô CC2, CC3, ĐX-1, ĐX-2, ĐX-4, ĐX-5 (tr.24-25)
Dự án có quy mô vốn lớn nhất, đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và hoàn thiện thủ tục pháp lý các ô đất còn lại (tr.24-25)Đang triển khai
Chung cư cao tầng ô đất N0-11 (thuộc KĐT Dịch Vọng)
HĐQT phê duyệt đầu tư ngày 11/8/2025 (Quyết định 08/2025/HĐQT-LIDECO); ô đất 4.641 m2, quy mô 1 khối công trình 32 tầng + 2 tầng hầm, gồm 364 căn hộ ở kèm thương mại dịch vụ, văn phòng, tiện ích cư dân (tr.25-26)
Đã hoàn thành giải phóng mặt bằng, nhận bàn giao mốc giới, chuẩn bị khởi công đúng tiến độ kế hoạch (tr.26)Chuẩn bị khởi công
Khu đô thị mới Bắc Quốc lộ 32 (LIDECO), Hoài Đức, Hà Nội
Đã bàn giao xong toàn bộ hạ tầng dự án trong năm 2025, hoàn tất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ô thương mại dịch vụ CC2 và bàn giao cho khách hàng; đang xin điều chỉnh chủ trương đầu tư (tiến độ, tổng mức đầu tư) và đề nghị xã hội hóa các ô CC1, THCS, NT2, dự kiến hoàn thành thủ tục Quý 1/2026 (tr.26-27)
Dự án lâu đời nhất trong danh mục, gần hoàn thiện, còn phần xã hội hóa các ô đất công cộng (tr.27)Gần hoàn thiện
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Năm 2025 ghi nhận lãi từ bán chứng khoán kinh doanh 70,1 tỷ đồng; ngày 10/3/2026 HĐQT nâng hạn mức đầu tư chứng khoán lên tổng 650 tỷ đồng, giao Chủ tịch HĐQT trực tiếp chỉ đạo thực hiện (tr.27)
Kênh tạo doanh thu tài chính bổ sung, hỗ trợ cân đối dòng tiền trong giai đoạn các dự án bất động sản chưa ghi nhận doanh thu bán hàng (tr.31)Hoạt động tài chính

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hà Nội là địa bàn hoạt động kinh doanh chính của Công ty (tr.10)
  • Chi nhánh LIDECO – Hạ Long (thành lập năm 2016) thực hiện đầu tư các dự án tại tỉnh Quảng Ninh (tr.10)
  • Năm 2025, HĐQT khảo sát và nghiên cứu hồ sơ đấu giá, đấu thầu, hợp tác kinh doanh dự án bất động sản tại Hà Nội và các địa bàn lân cận: Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Nam (tr.27)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính năm 2025 đạt 129.898.679.349 đồng, bằng 161% kế hoạch (80 tỷ đồng) (tr.13)
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 20.859 triệu đồng, giảm 96,64% so với năm 2024 (620.095 triệu đồng) do các dự án đang trong giai đoạn đầu tư, xây dựng, hoàn thiện thủ tục pháp lý, chưa ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ (tr.28, tr.31)
  • Công ty chủ động, linh hoạt phân bổ một phần nguồn vốn vào kênh đầu tư tài chính ngắn hạn và tiền gửi để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và duy trì ổn định dòng tiền trong giai đoạn phát triển dự án (tr.31)
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: doanh thu 80 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 30 tỷ đồng, cổ tức 10% bằng tiền, thu nhập bình quân 23 triệu đồng/người/tháng (tr.33)
  • Rủi ro chính được nêu: thay đổi điều kiện kinh tế, chính trị, pháp lý, chính sách cũng như đặc thù đầu tư kinh doanh bất động sản có thể ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh, tài chính và định hướng phát triển tương lai (tr.12)
  • Chiến lược trung và dài hạn: tiếp tục nghiên cứu đầu tư kinh doanh bất động sản, phát triển các khu đô thị và khu nhà ở, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đảm bảo tăng trưởng ổn định về doanh thu, lợi nhuận (tr.11)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 — Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (mã NTL), công bố ngày 06/04/2026, 132 trang (VN-EN), nguồn file.fpts.com.vn
Giá hiện tại
12,5 k₫
Vốn hoá
1.525 tỷ
P/E
89,9
P/B
0,95
EPS
139 đ
BVPS
13.197 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~8,0%)
Room ngoại
13,5%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
21,2 / 15,0
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 12,5 k₫
25,518,912,35,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k78%52%26%0%Năm 2010: Doanh thu 1.390 tỷ đNăm 2010: LNST 584 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 573 tỷ đNăm 2011: LNST 104 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 695 tỷ đNăm 2012: LNST 73 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 454 tỷ đNăm 2013: LNST 92 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 228 tỷ đNăm 2014: LNST 37 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 473 tỷ đNăm 2015: LNST 94 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 433 tỷ đNăm 2016: LNST 75 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 302 tỷ đNăm 2017: LNST 92 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 714 tỷ đNăm 2018: LNST 101 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 835 tỷ đNăm 2019: LNST 234 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 653 tỷ đNăm 2020: LNST 295 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 577 tỷ đNăm 2021: LNST 238 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 391 tỷ đNăm 2022: LNST 107 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 914 tỷ đNăm 2023: LNST 367 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.441 tỷ đNăm 2024: LNST 620 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 18 tỷ đNăm 2025: LNST 17 tỷ đ25Biên ròng: 42,0%Biên ròng: 18,1%Biên ròng: 10,5%Biên ròng: 20,3%Biên ròng: 16,3%Biên ròng: 19,9%Biên ròng: 17,3%Biên ròng: 30,4%Biên ròng: 14,2%Biên ròng: 28,0%Biên ròng: 45,2%Biên ròng: 41,3%Biên ròng: 27,2%Biên ròng: 40,1%Biên ròng: 43,0%Biên ròng: 99,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (NTL), tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Từ Liêm được thành lập từ năm 1974. Năm 2004, chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Năm 2007 đổi tên thành Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ liêm và cổ phiếu của Công ty niêm yết trên HOSE. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây lắp và đầu tư kinh doanh dự án các khu đô thị, khu công nghiệp. Công ty đã và đang thực hiện nhiều dự án lớn như khu đô thị mới Dịch Vọng, dự án khu đô thị phía Bắc quốc lộ 32 thị trấn Trạm Trôi; Dự án Chung cư LIDECO Hạ Long với tổng mức đầu tư 915 tỷ đồng; Dự án Khu đô thị mới tại khu vực Núi Hạm - Hạ Long với tổng diện tích 68ha... Trải qua hơn 40 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, đến nay quy mô tổ chức hoạt động của Công ty đã được nâng lên tầm cao mới và hoạt động theo mô hình Công ty kinh doanh đa ngành nghề. Ngày 21/12/2007, NTL chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản. Dịch vụ quản lý văn phòng cho thuê, nhà cao tầng. Dịch vụ cho thuê kho, bến bãi, văn phòng. Quản lý khai thác khu công nghiệpXuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. Nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ xây dựngXây lắp các công trình phòng cháy chữa cháy và môi trường. San lấp mặt bằng, thi công nền móng công trìnhTư vấn đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Thiết kế cấp thoát nước. Tư vấn quản lý dự án. Kiểm định chất lượng công trình và thiết bị xây dựng. Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán xây dựng công trình và dự án đầu tưThiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế nội ngoại thất công trình. Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV. Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp. Thiết kế cấp - thoát nước. Khảo sát địa chất công trình. Thiết kế kết cấu công trình. Lập dự án đầu tư xây dựng. Tư vấn thẩm tra hồ sơ và tổng dự toán công trình. Tư vấn xây dựng. Giám sát thi công các công trình xây dựng. Khảo sát xây dựng phục vụ việc lập dự án và thiết kế kỹ thuật thi công công trình. Khảo sát xây dựng phục vụ việc lập dự án và thiết kế kỹ thuật thi công công trìnhĐại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa, môi giới thương mạiNghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựngXây dựng đường dây tải điện, trạm biến áp đến 35KV. Xây dựng hạ tầng đô thị. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình công nghiệpKinh doanh bất động sản. Kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới, khu công nghiệp. Tổ chức kinh doanh nhàSửa chữa, trung tu di tích, đình, chùa, miếuTrang trí nội, ngoại thấtCung cấp dịch vụ tổng hợp khu đô thị mới, khu nhà cao tầng, hạ tầng đô thị, điểm đỗ xeXúc tiến thương mạiDịch vụ tư vấn đầu tưBuôn bán vật tư, thiết bị ngành bưu chính viễn thôngBán buôn vật tư, thiết bị ngành hàng trang trí nội thất, ngoại thất, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng dệt may thêu ren, giày da, gốm, sứ, thủy tinh, inox, đồ gia dụngBuôn bán vật tư, thiết bị ngành máy phát điện, hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụngSản xuất vật liệu xây dựngBán buôn vật liệu xây dựngBán buôn cây xanh, cây cảnhLắp đặt công trình điện dân dụngLắp đặt công trình nước dân dụngDịch vụ san lấp mặt bằngKinh doanh nhà hàng:Kinh doanh vận tải hàng hóa

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202518178,8%99,5%1,1%0,9%13913.1970,17-98,8%-97,2%1.000
20241.44162061,0%43,0%35,3%28,5%5.08214.4100,24+57,7%+69,1%1.200
202391436756,2%40,1%25,0%18,0%3.00812.0080,39+133,6%+244,4%2.500
202239110741,7%27,2%8,5%6,3%87710.3110,34-32,2%-55,2%2.500
202157723857,1%41,3%19,4%12,7%1.95110.0740,53-11,7%-19,4%2.500
202065329564,5%45,2%25,4%16,3%2.4189.5410,55-21,8%+26,3%2.500
201983523442,4%28,0%21,9%14,4%1.9188.7540,52+16,9%+131,1%2.500
201871410124,5%14,2%10,2%6,0%8288.1480,69+136,7%+10,4%1.500
20173029223,2%30,4%9,5%5,7%7547.9430,65-30,4%+22,1%1.000
20164337519,3%17,3%7,8%5,5%6157.8770,43-8,4%-20,4%1.000
20154739430,1%19,9%10,6%7,4%7707.3200,43+107,3%+152,8%1.000
20142283723,6%16,3%4,3%2,7%3037.0660,59-49,7%-59,5%
20134549222,7%20,3%10,6%7,0%7547.1150,52-34,7%+25,6%500
20126957319,2%10,5%8,1%4,3%5987.4260,87+21,2%-29,3%1.500
201157310422,2%18,1%12,1%5,1%8527.0411,39-58,7%-82,2%2.500
20101.39058454,5%42,0%60,6%27,4%4.7877.9021,21+0,7%+10,1%3.000
20091.38053051,3%38,4%95,4%45,3%4.3444.5571,11+271,5%+758,1%3.000
20083716235,0%16,6%24,1%6,4%5082.1072,76-18,2%-53,0%2.500
200745413237,0%29,0%44,7%19,9%1.0822.4101,25+126,1%+26,0%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Đinh Quang Chiến
14,80%
Vũ Gia Cường
6,00%
PYN Elite Fund
5,00%
Asiavantage Global Limited
4,60%
Deutsche Bank Aktiengesellchaft, London Branch
4,40%
Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2)
4,30%
Nguyễn Thị Mai
3,20%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
57,70%