Doanh nghiệp dẫn đầu ngành ống và phụ tùng nhựa xây dựng Việt Nam, sở hữu danh mục hơn 10.000 chủng loại sản phẩm PVC-U, HDPE, PP-R với 03 nhà máy tổng công suất 260.000 tấn/năm tại Hải Phòng, Nghệ An và TP. Hồ Chí Minh (tr.20, tr.62-63).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Ống và phụ tùng PVC-U Ba dòng sản phẩm chính: PVC-U cấp - thoát nước có áp lực (DN21-DN800, PN4-PN20), PVC-U thoát nước trong nhà (DN34-DN315), PVC-M (DN110-DN400) và ống PVC-U lõi xoắn hợp tác chuyển giao công nghệ với Tập đoàn Sekisui (Nhật Bản), dùng cho thoát nước trục đứng nhà cao tầng (tr.36-37). | Dòng sản phẩm truyền thống chủ lực cùng HDPE và PP-R, PVC vẫn chiếm trọng số lớn nhất trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của công ty (tr.63-64). | Chủ lực |
Ống và phụ tùng PP-R Tiêu chuẩn DIN 8077 & DIN 8078, đường kính danh nghĩa DN20-DN250, áp suất PN10-PN25, sử dụng cho hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh (tr.36). | Một trong ba dòng sản phẩm chủ lực cùng PVC-U và HDPE, đóng góp tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận (tr.63-64). | Chủ lực |
Ống và phụ tùng HDPE Tiêu chuẩn ISO 4427 (TCVN7305), đường kính danh nghĩa DN16-DN2000, áp suất PN6-PN25; công ty là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á sản xuất được ống HDPE đường kính 2.000mm (tr.36, tr.62-63). | Sản phẩm kỹ thuật cao dùng cho các dự án hạ tầng trọng điểm quy mô lớn — ví dụ cung ứng ống HDPE DN2000 dài hơn 6.000m cho dự án cấp nước sạch Sông Đà (tr.63-64). | Kỹ thuật cao |
Sản phẩm kỹ thuật cao và giá trị gia tăng mới Ống và phụ tùng chống cháy CPVC cho hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler (nghiên cứu sản xuất, dự kiến đưa vào sử dụng năm 2026, tr.51, tr.68); bể ngầm lắp ghép bằng nhựa PP tái chế phục vụ trữ nước, chống ngập (tr.51, tr.68); tấm lát sàn SPC xuất khẩu thị trường Mỹ (tr.51). Năm 2025 công ty ra mắt 02 sản phẩm mới: sản phẩm chống cháy ống và phụ tùng CPVC, bể ngầm lắp ghép PP (tr.16). | Định hướng mở rộng danh mục sản phẩm kỹ thuật cao, gia tăng giá trị gia tăng và đón đầu xu hướng vật liệu xanh, phòng cháy chữa cháy bằng ống nhựa (tr.51, tr.68). | Mới / Tăng trưởng |
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (NTP), tiền thân là Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền phong thành lập năm 1960. Năm 2005, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh thành Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất các sản phẩm ống nhựa như u.PVC, ống HDPE, ống nhựa PPR và các sản phẩm phụ tùng như: PVC, HDPE, PPR phục vụ cho ngành xây dựng, cấp thoát nước với hệ thống nhà máy gồm 5 phân xưởng sản xuất và 1 phân xưởng cơ điện. Hoạt động sản xuất được triển khai tại nhiều khu vực trọng điểm, tổng công suất khoảng 260.000 tấn/năm, phục vụ đồng thời thị trường nội địa và xuất khẩu. Mạng lưới phân phối gồm 10 trung tâm phân phối, hơn 400 nhà phân phối và gần 30.000 điểm bán hàng giúp tăng độ phủ thị trường. Ngày 11/12/2006, NTP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 6.950 | 993 | 30,1% | 14,3% | 23,5% | 14,1% | 5.807 | 24.749 | 0,67 | +19,2% | +35,0% | 1.500 |
| 2024 | 5.829 | 736 | 30,4% | 12,6% | 20,1% | 11,5% | 4.304 | 21.439 | 0,75 | +9,9% | +31,5% | 2.500 |
| 2023 | 5.305 | 559 | 29,2% | 10,5% | 18,0% | 10,3% | 3.269 | 18.216 | 0,75 | -9,1% | +16,7% | 2.500 |
| 2022 | 5.834 | 480 | 23,8% | 8,2% | 16,9% | 9,5% | 2.807 | 16.556 | 0,79 | +16,8% | +2,5% | 2.000 |
| 2021 | 4.995 | 468 | 22,8% | 9,4% | 17,3% | 9,5% | 2.737 | 15.836 | 0,81 | +7,5% | +4,6% | 2.500 |
| 2020 | 4.646 | 447 | 29,9% | 9,6% | 17,3% | 11,5% | 2.614 | 15.140 | 0,50 | -3,0% | +9,3% | 2.500 |
| 2019 | 4.789 | 409 | 28,2% | 8,5% | 15,9% | 9,0% | 2.392 | 15.012 | 0,77 | +5,6% | +23,4% | 2.000 |
| 2018 | 4.535 | 332 | 29,4% | 7,3% | 14,7% | 6,8% | 1.942 | 13.175 | 1,16 | +2,0% | -32,7% | 1.000 |
| 2017 | 4.444 | 493 | 33,1% | 11,1% | 23,6% | 11,6% | 2.883 | 12.199 | 1,04 | +1,8% | +23,9% | 3.000 |
| 2016 | 4.366 | 398 | 36,0% | 9,1% | 21,7% | 11,6% | 2.327 | 10.719 | 0,87 | +22,5% | +8,6% | 2.500 |
| 2015 | 3.564 | 366 | 35,5% | 10,3% | 21,3% | 11,3% | 2.140 | 10.053 | 0,89 | +18,5% | +12,6% | 2.500 |
| 2014 | 3.006 | 325 | 30,8% | 10,8% | 22,2% | 12,6% | 1.901 | 8.573 | 0,76 | +20,8% | +12,2% | 1.500 |
| 2013 | 2.489 | 290 | 35,1% | 11,6% | 23,6% | 16,0% | 1.696 | 7.170 | 0,48 | +5,3% | -0,6% | 3.000 |
| 2012 | 2.364 | 291 | 33,1% | 12,3% | 26,2% | 17,5% | 1.702 | 6.515 | 0,49 | -2,7% | +5,5% | 3.000 |
| 2011 | 2.430 | 276 | 32,0% | 11,4% | 29,7% | 17,8% | 1.614 | 5.433 | 0,67 | +21,0% | -10,9% | 1.000 |
| 2010 | 2.009 | 310 | 33,7% | 15,4% | 37,5% | 22,1% | 1.813 | 4.825 | 0,70 | +29,6% | +1,4% | 3.000 |
| 2009 | 1.549 | 306 | 36,0% | 19,7% | 51,9% | 30,6% | 1.789 | 3.444 | 0,70 | +41,2% | +98,0% | 3.000 |
| 2008 | 1.097 | 154 | 27,4% | 14,1% | 37,9% | 21,0% | 901 | 2.386 | 0,80 | +21,1% | +23,1% | 3.000 |
| 2007 | 906 | 125 | 23,8% | 13,8% | 37,1% | 23,1% | 731 | 1.977 | 0,61 | +26,3% | +5,5% | 3.000 |