Tập đoàn đa ngành: Bất động sản là ngành đăng ký chính, vận hành song song Khách sạn & Dịch vụ, Sản xuất-kinh doanh thực phẩm và đầu tư hạ tầng BOT qua các công ty con/liên kết (tr.8, tr.18-19).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản 4 dự án đầu tư tại Công ty mẹ: Tổ hợp văn phòng-căn hộ Licogi 19 (Thanh Xuân, Hà Nội, 80 tỷ đồng); Công viên Hồ điều hòa - Khu đô thị Tây Nam Hà Nội (Cầu Giấy, 78 tỷ đồng); Khu phức hợp TTTM-Văn phòng-Căn hộ Gia Định Plaza (Q.12, TP.HCM, 150 tỷ đồng); Tổ hợp Văn phòng-TTTM Legafashion House (Q.10, TP.HCM, 44 tỷ đồng) (tr.17). Còn quỹ đất chưa khai thác: tòa văn phòng hạng A 25 tầng, 5.620m2 tại 106 đường 3-2, Q.10, TP.HCM và Dự án khách sạn StarCity Westlake Hotel, 10 Trấn Vũ, Ba Đình, Hà Nội (tr.25). Dự án 25 Trần Khánh Dư, Hoàn Kiếm đang vướng chủ trương xây nhà hát quân đội của Bộ Quốc phòng, Công ty đang đề xuất dự án thay thế để thanh lý hợp đồng hợp tác với Bộ Tư lệnh Biên phòng (tr.25). | Ngành nghề kinh doanh đăng ký chính, được xác định là lĩnh vực nòng cốt/thế mạnh cần tập trung nguồn lực trong chiến lược trung-dài hạn (tr.10-11), nhưng các dự án trọng điểm chưa tái khởi công, dự kiến triển khai 1 dự án trong năm 2026 (tr.24-25). | Trụ cột — chưa tái khởi động |
Khách sạn & Dịch vụ Vận hành qua công ty con Công ty CP One Capital Hospitality (tiền thân là Công ty CP Khách sạn và Dịch vụ Đại Dương, mã OCH, OGC sở hữu 55,6% vốn — tr.4, tr.18). Sở hữu 2 thương hiệu khách sạn quốc tế 5 sao StarCity và Sunrise tại Nha Trang; khách sạn Starcity Nha Trang được công nhận 5 sao từ 12/2024 (tr.7-8); Sunrise Hội An Resort 4 sao 222 phòng (khai trương 01/2012, tr.6). Hoạt động khách sạn bắt đầu có lợi nhuận trở lại sau ảnh hưởng dịch Covid-19 (tr.24-25). | Mảng dịch vụ đang phục hồi, được kỳ vọng tiếp tục đẩy mạnh khai thác khách du lịch, tăng công suất phòng và nâng cấp hệ thống trong giai đoạn tới (tr.11). | Đang phục hồi hậu Covid |
Sản xuất - kinh doanh thực phẩm Các thương hiệu Bánh Givral, Kem Tràng Tiền và bò Fuji hoạt động ổn định, đóng góp phần lớn doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn trong năm 2025 (tr.26). Chiến lược trung-dài hạn: tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất, quảng bá, tăng độ phủ 2 thương hiệu Givral và Kem Tràng Tiền, đồng thời tìm kiếm M&A các thương hiệu FMCG lâu đời để xây dựng FMCG thành ngành kinh doanh cốt lõi (tr.11). | Động lực tăng trưởng chính hiện tại, được xác định sẽ tiếp tục M&A mở rộng trong thời gian tới (tr.26, tr.11). | Động lực tăng trưởng |
Đầu tư hạ tầng - BOT Công ty liên kết Công ty CP Đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang, OGC sở hữu 21% vốn (tr.19). Vận hành thu phí tuyến cao tốc QL1A đoạn Hà Nội - Bắc Giang từ 5/2016 (tr.6). Năm 2025, Công ty BOT lần đầu chia cổ tức cho cổ đông hơn 28 tỷ đồng; đang làm việc với cơ quan nhà nước về mở rộng đường từ 4 làn lên 8 làn xe theo quy hoạch Chính phủ phê duyệt đến năm 2030 (tr.25). | Mảng đầu tư liên kết hoạt động ổn định và có lãi, không chi phối trực tiếp (tr.25). | Ổn định, có lãi |
Sở giao dịch hàng hóa (Infocomex) Công ty con Công ty CP Sở giao dịch hàng hóa INFO (Infocomex), OGC sở hữu 85% vốn đăng ký, vốn điều lệ 150 tỷ đồng. Ngành nghề chính: tổ chức môi giới giao dịch hàng hóa cà phê, thép, cao su (tr.18). | Mảng kinh doanh phụ trợ ngoài 2 lĩnh vực cốt lõi bất động sản và dịch vụ (tr.18). | Phụ trợ |
Phát triển tài nguyên thiên nhiên (ONRC) Công ty con Công ty CP Phát triển Tài nguyên Thiên nhiên Đại Dương (ONRC), OGC sở hữu 69% vốn đăng ký, vốn điều lệ 60 tỷ đồng. Ngành nghề chính: trồng và chăm sóc rừng, khai thác - chế biến gỗ (tr.18). | Mảng kinh doanh phụ trợ, quy mô vốn nhỏ trong cơ cấu tập đoàn (tr.18). | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương (OCG) tiền thân là Tập đoàn Đại Dương (OceanGroup) được thành lập năm 2007 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. Được xây dựng với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam, Tập đoàn Đại Dương đang tập trung mọi nguồn lực vào những thị trường năng động và tiềm năng như ngân hàng tài chính, bất động sản, khách sạn, dịch vụ và bán lẻ. Mảng đầu tư bất động sản phát triển rất mạnh. Đây là lĩnh vực kinh doanh chiến lược của Tập đoàn Đại Dương trong những năm gần đây. OGC là nhà đầu tư vào những dự án cao cấp với số vốn đầu tư lớn, tại các vị trí đắc địa của các Thành phố lớn như: Tràng Tiền, Lê Văn Lương, Trường Chinh (Hà Nội), Trần Phú (Nha Trang), Hội An (Đà Nẵng), Nguyễn Văn Trỗi, Thủ Thiêm (TP Hồ Chí Minh), Hạ Long (Quảng Ninh)...Ngày 04/05/2010, OCG chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.197 | 123 | 44,8% | 10,3% | 6,5% | 2,8% | 410 | 6.330 | 1,34 | +14,9% | -42,7% | — |
| 2024 | 1.042 | 215 | 45,9% | 20,7% | 12,4% | 4,8% | 717 | 5.783 | 1,60 | +4,3% | +31,8% | — |
| 2023 | 999 | 163 | 45,7% | 16,3% | 10,3% | 3,3% | 543 | 5.263 | 2,11 | -1,8% | +176,3% | — |
| 2022 | 1.018 | 59 | 46,7% | 5,8% | 5,6% | 2,0% | 197 | 3.547 | 1,81 | +144,3% | +121,1% | — |
| 2021 | 416 | -280 | -0,4% | -67,2% | -27,6% | -9,5% | -933 | 3.380 | 1,89 | -54,1% | -236,6% | — |
| 2020 | 908 | 205 | 41,7% | 22,6% | 16,6% | 5,5% | 683 | 4.117 | 2,05 | -25,0% | +147,9% | — |
| 2019 | 1.210 | 83 | 42,8% | 6,8% | 10,9% | 1,9% | 277 | 2.537 | 4,60 | -2,8% | +71,1% | — |
| 2018 | 1.244 | 48 | 41,9% | 3,9% | 5,5% | 1,0% | 160 | 2.917 | 4,39 | +9,5% | +110,3% | — |
| 2017 | 1.136 | -471 | 54,1% | -41,5% | -55,8% | -8,8% | -1.570 | 2.813 | 5,34 | -3,1% | +40,6% | — |
| 2016 | 1.172 | -794 | 40,9% | -67,8% | -66,3% | -13,2% | -2.647 | 3.993 | 4,03 | +25,9% | -216,6% | — |
| 2015 | 930 | 681 | 44,3% | 73,2% | 33,4% | 9,8% | 2.270 | 6.793 | 2,40 | -68,5% | +126,7% | — |
| 2014 | 2.950 | -2.548 | 20,6% | -86,4% | -159,7% | -28,7% | -8.493 | 5.320 | 4,57 | +12,0% | -3.024,7% | — |
| 2013 | 2.634 | 87 | 22,5% | 3,3% | 2,2% | 0,8% | 290 | 13.503 | 1,82 | +88,9% | -6,8% | — |
| 2012 | 1.394 | 93 | 26,4% | 6,7% | 2,3% | 0,8% | 310 | 13.300 | 1,89 | +0,8% | -50,2% | 500 |
| 2011 | 1.383 | 188 | 18,1% | 13,6% | 4,7% | 2,1% | 627 | 13.270 | 1,21 | -12,0% | -68,5% | — |
| 2010 | 1.572 | 596 | 26,2% | 37,9% | 15,9% | 7,9% | 1.987 | 12.523 | 1,00 | +534,0% | +1.288,8% | 1.000 |
| 2009 | 248 | 43 | 11,6% | 17,3% | 1,9% | 0,9% | 143 | 7.600 | 1,11 | — | +30.008,8% | — |
| 2008 | — | 0 | — | — | 0,0% | 0,0% | — | 1.300 | 0,87 | — | — | — |