PAC

Sản phẩm gia dụng không lâu bềnHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

Giá đóng cửa gần nhất
15,1nghìn đ
38,9% 1 năm24,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
P

Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

Nhà sản xuất Pin - Ắc quy chì-axit hàng đầu Việt Nam, sở hữu hai thương hiệu chủ lực Ắc quy Đồng Nai và Pin Con Ó (tr.18-19)

Thị trường chính: Thị trường nội địa là trụ cột (hệ thống 200 nhà phân phối/đại lý, hơn 17.000 điểm bán phủ khắp cả nước); xuất khẩu đóng góp 24% tổng doanh thu, có mặt tại 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, hiện diện tại 10/11 nước Đông Nam Á (tr.20-21)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ắc quy (thương hiệu Ắc quy Đồng Nai)
Ắc quy chì-axit khởi động cho ô tô, xe máy, tàu thuyền; ắc quy phụ cho xe ô tô điện; ắc quy dân dụng thắp sáng, xe điện và ắc quy công nghiệp các loại. Công nghệ chuyển giao từ châu Âu, Nhật Bản; là nhà cung cấp cho các hãng lắp ráp ô tô, xe máy tại Việt Nam như Ford Vietnam, Thaco, Vinfast, Vietnam Suzuki, Honda, Piaggio, Yamaha, Hyundai Thành Công (tr.18-19)
Mảng sản phẩm được nêu đầu tiên trong ngành nghề kinh doanh và là trọng tâm đầu tư/mở rộng công suất (dự án nhà máy mới KCN An Phước - Đồng Nai và KCN VSIP Bắc Ninh) trong kế hoạch 2026 (tr.18-19; tr.62-63)Chủ lực
Pin (thương hiệu Pin Con Ó)
Pin Carbon kẽm thông dụng, sản xuất theo công nghệ pin Alkaline và công nghệ pin carbon-kẽm, không chứa thủy ngân và Cadmium. Phân phối rộng tại siêu thị, nhà sách, cửa hàng tiện lợi; dùng trong remote điều khiển tivi, quạt máy và các thiết bị điện tử gia dụng (tr.18-19; tr.20-21)
Mảng sản phẩm thứ hai bên cạnh ắc quy trong ngành nghề kinh doanh chính; kênh phân phối MT (WinMart, TopMarket) và thương mại điện tử (Tiki, Lazada, Shopee, website shop.pinaco.com) là hướng mở rộng năm 2025 (tr.20-21; tr.58-59)Bổ trợ
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư - thiết bị ngành pin, ắc quy
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm Pin, Ắc quy và vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh pin, ắc quy (tr.18-19)
Hoạt động chính thứ hai tạo doanh thu và lợi nhuận của Công ty, được liệt kê song song với sản xuất pin - ắc quy trong mục ngành nghề kinh doanh (tr.18-19)Thương mại

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa: 1 văn phòng chính tại TP.HCM, 2 xí nghiệp sản xuất ắc quy tại Đồng Nai, 1 xí nghiệp sản xuất pin tại TP.HCM, 2 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng; hệ thống 200 nhà phân phối/đại lý và trên 17.000 điểm bán bao phủ khắp các tỉnh thành (tr.20-21)
  • Xuất khẩu đóng góp 24% tổng doanh thu Công ty; tính đến cuối 2025 xuất khẩu đến 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, duy trì các thị trường truyền thống Trung Đông, Đông Nam Á, Nam Mỹ; sản phẩm ắc quy đã có mặt tại 10/11 quốc gia Đông Nam Á (tr.20-21)
  • Năm 2025 mở rộng thêm khách hàng mới tại Trung Đông (Saudi Arabia, Qatar, Bahrain, Kuwait) và châu Phi (Nigeria); tham gia các triển lãm quốc tế AutoExpo Kenya, WAAS Nigeria, Automechanika Astana; doanh thu ắc quy CMF xuất khẩu tăng 230% so với năm 2024 (tr.58-59)
  • Kênh OEM: cung cấp ắc quy Đồng Nai cho các công ty lắp ráp ô tô, xe máy tại Việt Nam (Hyundai, Vinfast, Yamaha, Thaco...) và pin Con Ó cho các đơn vị sản xuất thiết bị điện tử; năm 2025 ký kết hợp tác phụ tùng với Omoda & Jaecoo và CARPLA AUTO PART (TASCO Group) (tr.20-21; tr.58-59)
  • Kênh thương mại điện tử: gian hàng chính thức trên Tiki, Lazada, Shopee và website shop.pinaco.com (tr.20-21)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu năm 2025 đạt 4.259 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2024 và vượt 6% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 150 tỷ đồng, giảm 10% so với năm 2024 và giảm 9% so với kế hoạch (tr.36-37)
  • Nguyên nhân lợi nhuận giảm: từ tháng 7/2025 Công ty phải di dời Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai theo yêu cầu của UBND tỉnh Đồng Nai khiến một số dây chuyền ngưng sản xuất, sản lượng ắc quy giảm, phát sinh chi phí di dời làm giá thành tăng; đồng thời chịu tác động bất lợi từ biến động tỷ giá và chi phí nguyên vật liệu gia tăng (tr.44-45; tr.66-67)
  • Các chỉ tiêu sinh lời năm 2025 so với 2024 đều giảm: ROS từ 4,01% xuống 3,28%, ROE từ 13,32% xuống 11,49%, ROA từ 5,07% xuống 4,30% (tr.44-45)
  • Rủi ro cạnh tranh: các hiệp định thương mại (ATIGA, CPTPP, EVFTA) làm gia tăng cạnh tranh từ sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, châu Âu, ASEAN; làn sóng đầu tư nước ngoài dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam với chi phí rẻ, công nghệ tiên tiến tạo thách thức cạnh tranh ngay tại thị trường trong nước (tr.32-33)
  • Rủi ro sản phẩm thay thế: xu hướng chuyển đổi xe điện (chủ yếu dùng pin lithium-ion) có nguy cơ làm suy giảm doanh số thị trường ắc quy xe máy trong tương lai; tuy nhiên nhu cầu ắc quy chì-axit vẫn cao trong 3-5 năm tới nhờ giá thành thấp và khả năng thu hồi, tái chế cao (tr.30-31)
  • Rủi ro nguyên vật liệu: giá kim loại antimony tăng vượt 45%, thiếc tăng vượt 14%, kẽm tăng hơn 3% trong khi chì giảm hơn 5%; tỷ giá VNĐ/USD tăng gần 3,7% làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu (chì, acid sulfuric, kẽm) (tr.30-31)
  • Kế hoạch 2026: mục tiêu doanh thu 4.800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 123 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp 3.888 tỷ đồng, cổ tức phấn đấu 5% vốn điều lệ; tiếp tục đầu tư dự án nhà máy ắc quy tại KCN An Phước (Đồng Nai) và KCN VSIP Bắc Ninh (tr.62-63)
  • Cổ đông lớn: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) sở hữu 51,43% và The Furukawa Battery Co., Ltd (Nhật Bản) sở hữu 10,54% vốn điều lệ tại 31/12/2025 (tr.46-47)
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên PINACO (PAC) năm 2025, công bố 28/03/2026, tải từ FPTS FileStore (file.fpts.com.vn, 20260328_-_PAC_-_Bao_cao_thuong_nien_nam_2025-VN.pdf). Trích dẫn 'tr.XX-YY' theo số trang in trên mỗi trang PDF (mỗi trang PDF chứa 1 cặp trang in liên tiếp do định dạng dàn trang của báo cáo).
Giá hiện tại
15,1 k₫
Vốn hoá
1.057 tỷ
P/E
9,0
P/B
1,03
EPS
1.686 đ
BVPS
14.629 đ
Cổ tức TM
2.500 đ (~16,6%)
Room ngoại
11,9%
Sở hữu NN
51,4%
Đỉnh / Đáy 1 năm
36,5 / 21,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 15,1 k₫
31,925,519,212,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
5k3k2k0k10%7%3%0%Năm 2010: Doanh thu 1.666 tỷ đNăm 2010: LNST 130 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 1.980 tỷ đNăm 2011: LNST 97 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.870 tỷ đNăm 2012: LNST 64 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.879 tỷ đNăm 2013: LNST 61 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 2.027 tỷ đNăm 2014: LNST 75 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.260 tỷ đNăm 2015: LNST 90 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.537 tỷ đNăm 2016: LNST 121 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 2.864 tỷ đNăm 2017: LNST 136 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 3.274 tỷ đNăm 2018: LNST 158 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 3.541 tỷ đNăm 2019: LNST 167 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 3.449 tỷ đNăm 2020: LNST 149 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 3.531 tỷ đNăm 2021: LNST 174 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.836 tỷ đNăm 2022: LNST 158 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.593 tỷ đNăm 2023: LNST 115 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 3.849 tỷ đNăm 2024: LNST 127 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.259 tỷ đNăm 2025: LNST 118 tỷ đ25Biên ròng: 7,8%Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 3,4%Biên ròng: 3,3%Biên ròng: 3,7%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 4,3%Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 4,1%Biên ròng: 3,2%Biên ròng: 3,3%Biên ròng: 2,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (PAC), Tiền thân là Công ty Pin ắc quy Miền Nam thành lập vào ngày 19/04/1976. Năm 2004 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hiện tại, PAC có hai nhà máy sản xuất ắc quy tại Đồng Nai và KCN Tân Tạo (TP.HCM) và 1 cơ sở sản xuất pin tại Gia Phú, Q6. Sản phẩm ắc quy khá đa dạng gồm ắc quy chì axit cho ô tô, xe máy và dân dụng mang nhãn hiệu Đồng Nai, JP, Sakura, Sài Gòn, Cửu Long, năng lực sản xuất 1 triệu Kwh/năm. Sản phẩm pin gồm pin R03 (AAA) và R6 (AA) dùng cho đồ chơi trẻ em, máy ảnh, dụng cụ điều khiển từ xa, pin R14 và R20 dùng cho đèn pin, radio mang nhãn hiệu Con Ô, Super và X Power với tổng sản lượng 250 triệu viên/năm. Công ty có hệ thống phân phối trên toàn quốc với 200 Nhà phân phối, Đại lý và hơn 17.000 điểm bán trên cả nước. PAC chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản phẩm gia dụng không lâu bền
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (5 ngành nghề)
Công nghiệp sản xuất pin, ắc quy, hàng may mặcXuất khẩu: sản phẩm pin, ắc quy và hàng may mặcNhập khẩu: vật tư, thiết bị cho sản xuất pin, ắc quy và hàng may mặcSản xuất và in trên các loại bao bì cho các sản phẩm pin, ắc quyKinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.2591189,9%2,8%11,5%4,3%1.68614.6291,67+10,6%-7,1%
20243.84912710,8%3,3%13,1%5,0%1.81413.8431,62+7,1%+9,9%2.500
20233.59311512,1%3,2%12,2%4,9%1.64313.4861,50-6,3%-27,1%2.000
20223.83615812,6%4,1%17,1%6,5%2.25713.2141,61+8,6%-9,1%1.700
20213.53117412,7%4,9%20,0%7,0%2.48612.3861,86+2,4%+17,0%1.500
20203.44914913,0%4,3%20,3%6,2%2.12910.4292,29-2,6%-10,9%1.500
20193.54116713,0%4,7%24,9%6,7%2.3869.5432,71+8,2%+5,6%2.000
20183.27415812,7%4,8%26,3%6,9%2.2578.5712,79+14,3%+16,3%2.000
20172.86413611,1%4,7%20,3%7,6%1.9439.5711,66+12,9%+11,9%4.500
20162.53712115,6%4,8%21,3%7,2%1.7298.1291,96+12,3%+34,1%2.200
20152.2609016,5%4,0%17,9%7,2%1.2867.2291,50+11,5%+21,4%2.500
20142.0277518,6%3,7%14,6%6,0%1.0717.3001,45+7,9%+21,5%3.000
20131.8796118,5%3,3%12,3%4,3%8717.1571,86+0,5%-4,4%2.000
20121.8706420,2%3,4%12,1%5,6%9147.5711,16-5,5%-33,8%1.200
20111.9809721,0%4,9%17,6%8,2%1.3867.8571,16+18,8%-25,6%2.200
20101.66613022,2%7,8%27,1%11,8%1.8576.8711,30+27,6%-11,9%1.500
20091.30514828,8%11,3%36,5%22,1%2.1145.7860,65+5,1%+90,0%2.000
20081.2427819,4%6,3%25,4%15,4%1.1144.3710,65+25,5%+73,3%2.200
20079904513,9%4,5%23,0%10,1%6432.7861,27+46,8%+121,1%500

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
51,40%
The Furukawa Battery Co., Ltd.
10,50%
FTIF - Templeton Frontier Markets Fund
4,00%
Công Đoàn Công ty Cổ Phần Pin Ắc Quy Miền Nam
3,50%
Quỹ Đầu tư Cơ Hội PVI
2,70%
Red River Holding
2,50%
PCA International Funds SPC
2,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
23,10%