Vận tải biển dầu/hóa chất và hàng rời, quản lý & đại lý tàu, kinh doanh thương mại — thành viên PVTrans
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Vận tải biển dầu/hóa chất và hàng rời (khai thác đội tàu) Kinh doanh vận tải biển và khai thác tàu chở sản phẩm dầu, hóa chất, hàng rời (tr.1). Trong năm 2025, Công ty đưa vào khai thác tàu chở hàng rời PVT Emerald trọng tải 33.800 DWT (đóng năm 2011) từ tháng 8/2025, nâng tổng số tàu sở hữu và thuê bareboat lên 10 tàu, tổng trọng tải đạt 341.490 DWT (tr.8). Đội tàu được đưa ra khai thác tại thị trường quốc tế theo hình thức tham gia liên minh Womar Pool hoặc cho thuê định hạn, cho thuê chuyến (tr.10). Công ty tự quản lý hoàn toàn đội tàu, đáp ứng yêu cầu vận chuyển quốc tế tại các thị trường có yêu cầu cao như Châu Âu, Mỹ (tr.11) | Mảng kinh doanh cốt lõi — tổng doanh thu khai thác đội tàu năm 2025 đạt 1.140,26 tỷ đồng, tương đương 103% so với thực hiện năm 2024 (tr.10-11) | Vận tải biển |
Kinh doanh thương mại (hạt nhựa) Trong năm, Công ty tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại hạt nhựa (tr.11) | Mảng tăng trưởng nhanh — tổng doanh thu năm 2025 đạt 783,31 tỷ đồng, tương đương 327% so với thực hiện năm 2024 (tr.11) | Thương mại |
Dịch vụ quản lý tàu, đại lý hàng hải, logistics và kho cảng Sản phẩm/dịch vụ chính còn gồm đại lý tàu biển, quản lý và cung ứng thuyền viên, quản lý tàu (tr.1). Định hướng duy trì và phát triển hoạt động dịch vụ quản lý tàu, kinh doanh thương mại, đại lý hàng hải, logistics và kho cảng xăng dầu, hóa chất trên nguyên tắc hiệu quả, đảm bảo an toàn về vốn (tr.11-12). Công ty đang nghiên cứu đánh giá đầu tư phát triển lĩnh vực kho cảng xăng dầu, hóa chất, bến bãi, logistics (tr.14) | Dịch vụ bổ trợ và hướng mở rộng trong kế hoạch 2026 | Dịch vụ hàng hải |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Vận tải và Tiếp vận Phương Đông Việt (PDV) có tiền thân là Công ty Cổ phần Vận tải Sản phẩm Dầu mỏ Phương Đông, được thành lập vào năm 2007. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung ứng vận tải dầu sản phẩm bằng đường biển. PVTrans Oil đã tập trung phát triển mạnh đội tàu dầu hóa chất với tải trọng từ 10.000 – 20.000 DWT và tàu hàng rời có khả năng vận tải 20.000 – 30.000 DWT. Mạng lưới cung cấp nhiên liệu của PVTrans Oil có mặt ở các cảng biển và thành phố lớn tại Việt Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh. Các khách hàng của PDV có thể kể đến Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil), Petec, Saigon Petro và các khách hàng nước ngoài như Daewoo, SK Energy, SJ Shipping Corporation, Petronas, Vitol Asia, PetroChina… Ngày 19/11/2025, PDV chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.938 | 90 | 8,7% | 4,6% | 8,6% | 4,0% | 1.139 | 13.177 | 1,15 | +42,2% | -60,1% | — |
| 2024 | 1.362 | 224 | 15,9% | 16,5% | 22,5% | 10,4% | 2.835 | 12.646 | 1,17 | +26,5% | +251,7% | 500 |
| 2023 | 1.077 | 64 | 12,9% | 5,9% | 10,7% | 4,9% | 810 | 7.519 | 1,21 | +10,6% | -49,1% | 1.000 |
| 2022 | 973 | 125 | 22,8% | 12,9% | 28,1% | 13,6% | 1.582 | 5.658 | 1,06 | +18,0% | +415,6% | 800 |
| 2021 | 824 | 24 | 8,1% | 2,9% | 7,1% | 2,8% | 304 | 4.354 | 1,54 | -3,3% | +184,1% | 600 |
| 2020 | 852 | 9 | 5,8% | 1,0% | 2,7% | 1,1% | 114 | 4.063 | 1,47 | -9,3% | -1,6% | — |
| 2019 | 940 | 9 | 4,8% | 0,9% | 2,8% | 1,1% | 114 | 3.975 | 1,45 | +8,0% | +611,6% | — |
| 2018 | 871 | 1 | 2,9% | 0,1% | 0,6% | 0,3% | 13 | 2.671 | 1,29 | +22,7% | -91,8% | — |
| 2017 | 710 | 15 | 5,6% | 2,1% | 7,5% | 3,5% | 190 | 2.544 | 1,16 | +4,6% | +27,4% | — |
| 2016 | 678 | 12 | 5,0% | 1,7% | 7,3% | 2,6% | 152 | 2.051 | 1,84 | +18,5% | -51,9% | — |
| 2015 | 572 | 24 | 9,1% | 4,3% | 16,1% | 4,4% | 304 | 1.924 | 2,64 | -18,1% | +9,9% | — |
| 2014 | 699 | 22 | 6,7% | 3,2% | 17,3% | 4,4% | 278 | 1.633 | 2,93 | +11,8% | +68,1% | — |
| 2013 | 625 | 13 | 6,8% | 2,1% | 17,1% | 2,6% | 165 | 975 | 5,54 | +42,8% | +128,8% | — |
| 2012 | 438 | -46 | 11,4% | -10,5% | -134,1% | -9,2% | -582 | 430 | 13,51 | — | — | — |