Nhà phân phối ICT/điện máy hàng đầu kiêm cung ứng dịch vụ tổng hợp cho ngành dầu khí (vật tư-thiết bị, logistics, nhân lực, catering, bất động sản)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Dịch vụ Phân phối (Viễn thông - Điện tử, điện máy điện lạnh, sản phẩm hoá dầu) Phân phối điện thoại, laptop, máy tính bảng, linh kiện các hãng Apple, Samsung, Dell, Asus, Lenovo... qua PSD và PHTD (tr.16); phân phối điện máy điện lạnh (TV, tủ lạnh, máy giặt...) tới hệ thống Điện Máy Xanh, Nguyễn Kim, Điện Máy Chợ Lớn và hơn 1.200 đại lý (tr.16); phân phối hạt nhựa PP, xơ sợi Polyester và khí hoá lỏng LPG qua PSMT, bao tiêu sản phẩm từ nhà máy lọc dầu Dung Quất, thương hiệu bình gas PET-GAS tại Miền Trung - Tây Nguyên (tr.16) | Mảng trụ cột về quy mô: đóng góp 82% doanh thu thuần và 47% lợi nhuận trước thuế toàn Tổng Công ty năm 2025, biên lợi nhuận thấp đặc thù ngành phân phối. Doanh thu 17.887 tỷ đồng (113% cùng kỳ 2024), lợi nhuận trước thuế 212,1 tỷ đồng (112% cùng kỳ) (tr.36-37) | Trụ cột doanh thu |
Dịch vụ Cung ứng vật tư, thiết bị - Logistics - Nhân lực (ngành Dầu khí) Cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành Dầu khí (cần khoan, ống chống, đường ống, hoá chất chuyên dụng...) qua POTS và PSV, tham gia các gói thầu lớn như Đại Hùng Phase 3, STT 2B, TGT & CNV của HLHV JOC (tr.16, tr.40); dịch vụ logistics trọn gói, thông quan hải quan, vận tải đa phương thức qua PSL cho khách hàng Biển Đông POC, Murphy Oil, PVEP, PV Drilling, Vietsovpetro (tr.16, tr.40); cung ứng nhân lực kỹ thuật (chuyên gia dự án, kỹ sư khoan) cho các dự án Đại Hùng Nam, Sư Tử Trắng Phase 2B (tr.42) | Mảng tăng trưởng mạnh nhất về hiệu quả năm 2025: doanh thu 1.902 tỷ đồng (9% tỷ trọng, bằng 125% cùng kỳ), lợi nhuận trước thuế 51,0 tỷ đồng (11% tỷ trọng lợi nhuận, bằng 255% cùng kỳ 2024) (tr.36, tr.40) | Tăng trưởng nhanh nhất |
Dịch vụ Đời sống (Catering) Cung cấp dịch vụ catering, bếp ăn tập thể, suất ăn văn phòng qua PSV và PSA cho khách hàng ngành dầu khí (Vietsovpetro, PV Gas, BSR, PTSC, PVD...) và ngoài ngành (Hoà Phát, Doosan, các cảng CMIT, SSIT, Gemalink); mở rộng sang thị trường bệnh viện như Chợ Rẫy, Việt Đức, Thống Nhất, Ung bướu Hà Nội (tr.18) | Doanh thu 1.381 tỷ đồng (6% tỷ trọng, bằng 119% cùng kỳ 2024), lợi nhuận trước thuế 32,2 tỷ đồng (7% tỷ trọng lợi nhuận, bằng 113% cùng kỳ) (tr.36, tr.42) | Mở rộng thị trường ngoài ngành |
Dịch vụ Bất động sản Quản lý vận hành các dự án bất động sản (toà nhà văn phòng, trung tâm thương mại, chung cư) qua PSA, POTS, PSV — gần 20 năm kinh nghiệm, quản lý các công trình như Toà nhà PetroVietnam, Toà nhà PV Gas, Trụ sở Ngân hàng Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (tr.18); đồng thời đầu tư phát triển dự án bất động sản thương mại, nhà ở, nghỉ dưỡng tại TP.HCM, Vũng Tàu, Thanh Hoá, Phú Yên (tr.18) | Tỷ trọng doanh thu thấp nhất (3%) nhưng hiệu quả sinh lợi tốt — đóng góp 11% lợi nhuận trước thuế toàn Tổng Công ty. Doanh thu 646 tỷ đồng (112% cùng kỳ 2024), lợi nhuận trước thuế 51,8 tỷ đồng (116% cùng kỳ) (tr.36, tr.44) | Biên lợi nhuận cao |
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PET), tiền thân là Công ty Dịch vụ - Du lịch Dầu khí được thành lập năm 1996. Năm 2006, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối sản phẩm điện tử viễn thông và công nghệ thông tin, cung ứng vật tư thiết bị, cung ứng dịch vụ dầu khí trong đó dịch vụ catering là mảng dịch vụ truyền thống. Hệ thống phân phối và bán lẻ rộng khắp cả nước với hệ thống chi nhánh và kho bãi tại 11 tỉnh và 1.700 đại lý độc lập. PET hiện có ba đơn vị thành viên đang thực hiện mảng kinh doanh sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và các sản phẩm điện máy, điện lạnh là Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD), Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh (Smartcom) và Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí (PHTD). Mảng kinh doanh này được giao cho Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí miền Trung (PSMT) thực hiện. Các sản phẩm công nghiệp trong ngành Dầu khí do Petrosetco phân phối bao gồm: hạt nhựa PolyPropylen (PP), khí hóa lỏng (LPG). Petrosetco đảm nhận việc bao tiêu các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến dầu khí như LPG, PP của nhà máy lọc dầu Dung Quất với sản lượng 36 ngàn tấn PP và 30 ngàn tấn LPG/năm. Ngày 12/09/2007, PET chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 22.308 | 350 | 4,5% | 1,6% | 13,2% | 2,6% | 3.271 | 24.850 | 4,05 | +15,2% | +59,2% | — |
| 2024 | 19.372 | 220 | 4,6% | 1,1% | 9,4% | 2,2% | 2.056 | 21.850 | 3,35 | +8,9% | +60,4% | 500 |
| 2023 | 17.783 | 137 | 3,8% | 0,8% | 6,4% | 1,4% | 1.280 | 19.879 | 3,74 | 0,0% | -18,1% | — |
| 2022 | 17.774 | 167 | 5,4% | 0,9% | 8,1% | 1,9% | 1.561 | 19.271 | 3,38 | -0,8% | -46,2% | 800 |
| 2021 | 17.921 | 311 | 5,2% | 1,7% | 16,1% | 3,7% | 2.907 | 18.131 | 3,38 | +31,1% | +122,2% | — |
| 2020 | 13.666 | 140 | 4,9% | 1,0% | 8,4% | 2,2% | 1.308 | 15.542 | 2,80 | +34,7% | +10,1% | 1.000 |
| 2019 | 10.149 | 127 | 6,0% | 1,3% | 7,8% | 2,6% | 1.187 | 15.327 | 2,03 | -9,7% | -2,0% | 1.000 |
| 2018 | 11.237 | 130 | 5,9% | 1,2% | 8,0% | 2,3% | 1.215 | 15.140 | 2,43 | +3,7% | -9,6% | 1.000 |
| 2017 | 10.835 | 144 | 6,9% | 1,3% | 8,7% | 2,3% | 1.346 | 15.523 | 2,72 | +7,7% | -13,9% | 1.200 |
| 2016 | 10.059 | 167 | 6,5% | 1,7% | 10,1% | 2,7% | 1.561 | 15.402 | 2,78 | -7,8% | -21,2% | 1.500 |
| 2015 | 10.907 | 212 | 7,5% | 1,9% | 13,5% | 4,1% | 1.981 | 14.710 | 2,27 | -7,1% | -10,2% | 1.600 |
| 2014 | 11.743 | 236 | 7,2% | 2,0% | 15,7% | 4,1% | 2.206 | 14.009 | 2,85 | 0,0% | +20,1% | — |
| 2013 | 11.748 | 196 | 6,3% | 1,7% | 14,4% | 3,1% | 1.832 | 12.794 | 3,56 | +12,4% | -7,6% | 1.700 |
| 2012 | 10.448 | 213 | 7,3% | 2,0% | 16,0% | 5,0% | 1.991 | 12.430 | 2,21 | -1,9% | -27,4% | 1.600 |
| 2011 | 10.655 | 293 | 9,4% | 2,7% | 22,8% | 7,1% | 2.738 | 12.019 | 2,20 | +6,5% | +56,9% | 1.800 |
| 2010 | 10.002 | 187 | 8,1% | 1,9% | 16,7% | 4,3% | 1.748 | 10.449 | 2,92 | +32,1% | +64,2% | 1.600 |
| 2009 | 7.572 | 114 | 7,6% | 1,5% | 13,5% | 3,7% | 1.065 | 7.888 | 2,67 | +40,2% | +28,7% | 1.200 |
| 2008 | 5.400 | 88 | 7,1% | 1,6% | 15,5% | 5,5% | 822 | 5.327 | 1,81 | +112,8% | +74,2% | 1.000 |
| 2007 | 2.538 | 51 | 8,9% | 2,0% | 9,5% | 4,3% | 477 | 4.972 | 1,21 | +243,0% | +753,1% | 600 |