Nhà phân phối LPG hàng đầu Việt Nam, thành viên Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex sở hữu 52,38%), đang mở rộng sang LNG
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) Ngành nghề kinh doanh chính (mã ngành 4671): kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và các loại khí khác; sản xuất khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) qua đường ống (tr.13) | Mảng lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất, thực hiện qua Tổng công ty và 5 công ty con TNHH Gas Petrolimex sở hữu 100% tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ (tr.15-16) | Core |
Kinh doanh gas rời (khách hàng công nghiệp) Năm 2025 mặt hàng gas rời tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ với sản lượng xuất bán tăng mạnh so với cùng kỳ, nhiều đơn vị/bộ phận trong Tổng công ty đã tăng trưởng sản lượng xuất bán gas rời trong nhiều năm liên tục (tr.41) | Mảng tăng trưởng, phục vụ khách hàng công nghiệp - nơi LPG cạnh tranh với khí thấp áp, CNG, LNG (tr.35) | Growth |
Kinh doanh gas bình (dân dụng, thương mại) Bán gas bình (11kg, 12kg) qua 3 kênh: hệ thống cửa hàng trực thuộc, đại lý cấp 2 ngoài ngành, và các đơn vị xăng dầu PLX (chiết khấu sản lượng, hỗ trợ giá xâm nhập, hỗ trợ phương tiện vận tải) (tr.41-42) | Mảng dân dụng - thương mại; toàn thị trường LPG dân dụng và thương mại chiếm khoảng 55% tổng nhu cầu LPG cả nước năm 2025, nhưng đang chịu áp lực từ xu hướng chuyển đổi sang bếp điện, bếp từ tại đô thị lớn (tr.26, tr.35) | Core |
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) - mảng mới Tổng công ty đang chuẩn bị các điều kiện để chuyển đổi kinh doanh sản phẩm LNG tại khâu hạ nguồn; năm 2025 tiếp tục triển khai thực hiện và mở rộng kinh doanh LNG (tr.42, tr.66) | Mảng mở rộng chiến lược dài hạn, đặt nền móng cho hoạt động kinh doanh LNG trong tương lai gần, sản phẩm có độ phát thải carbon thấp hơn LPG (tr.28, tr.66) | New |
Sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng vỏ bình gas Thực hiện qua Công ty TNHH Cơ khí Gas PMG (Tổng công ty sở hữu 51%), trụ sở tại Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (tr.16) | Mảng phụ trợ chuỗi giá trị, phục vụ vòng quay luân chuyển vỏ bình gas 11kg, 12kg (tr.16, tr.42) | Supporting |
Tổng Công ty Gas Petrolimex - Công ty Cổ phần (PGC), tiền thân là Công ty Gas trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam được thành lập năm 1998. Năm 2003, Công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP. Hoạt động chính của công ty là xuất nhập khẩu và kinh doanh khí hóa lỏng, kho bãi, vật tư thiết bị phục vụ kinh doanh gas. Kinh doanh gas là hoạt động chủ yếu đem lại khoảng 90% doanh thu mỗi năm cho công ty. Công ty hiện có hệ thống kho đầu mối với sức chứa khoảng 4.200 tấn, hệ thống chiết LPG hiện đại với công suất lớn. Mạng lưới phân phối trải rộng khắp cả nước với hàng ngàn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửa hàng chuyên doanh gas. Công ty có 6 chi nhánh hoạt động tại các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ. PGC là một trong những đơn vị kinh doanh khí đốt hoá lỏng sớm nhất ở Việt Nam nên Công ty chiếm được thị phần tương đối lớn so với rất nhiều các doanh nghiệp cùng ngành (cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài). Công ty cũng đồng thời là một trong 3 doanh nghiệp kinh doanh khí đốt hoá lỏng trên phạm vi cả nước. Ngày 24/11/2006, PGC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.720 | 118 | 18,2% | 2,5% | 13,3% | 3,7% | 1.967 | 14.750 | 2,56 | +8,2% | +1,8% | — |
| 2024 | 4.363 | 116 | 17,0% | 2,7% | 13,1% | 3,9% | 1.933 | 14.733 | 2,37 | +20,4% | +13,6% | 1.100 |
| 2023 | 3.624 | 102 | 18,2% | 2,8% | 11,7% | 4,0% | 1.700 | 14.483 | 1,92 | -11,4% | -19,5% | 1.200 |
| 2022 | 4.089 | 127 | 14,9% | 3,1% | 15,7% | 5,0% | 2.117 | 13.450 | 2,12 | +19,6% | +0,6% | 1.500 |
| 2021 | 3.420 | 126 | 16,7% | 3,7% | 14,5% | 5,2% | 2.100 | 14.483 | 1,79 | +18,8% | +0,3% | 1.400 |
| 2020 | 2.879 | 125 | 22,0% | 4,4% | 16,1% | 6,6% | 2.083 | 13.017 | 1,44 | -10,2% | -19,1% | 1.400 |
| 2019 | 3.207 | 155 | 20,9% | 4,8% | 17,9% | 7,8% | 2.583 | 14.417 | 1,30 | -2,7% | +1,4% | 2.000 |
| 2018 | 3.295 | 153 | 19,1% | 4,6% | 17,9% | 7,7% | 2.550 | 14.200 | 1,34 | +10,3% | +1,2% | 2.000 |
| 2017 | 2.987 | 151 | 21,2% | 5,1% | 19,1% | 6,5% | 2.517 | 13.183 | 1,92 | +24,3% | +34,6% | 1.200 |
| 2016 | 2.403 | 112 | 24,8% | 4,7% | 15,3% | 5,7% | 1.867 | 12.200 | 1,70 | -7,2% | +15,4% | 1.200 |
| 2015 | 2.590 | 97 | 20,0% | 3,8% | 15,0% | 4,8% | 1.617 | 10.817 | 2,14 | -14,5% | +14,3% | 1.200 |
| 2014 | 3.028 | 85 | 14,5% | 2,8% | 13,5% | 4,2% | 1.417 | 10.483 | 2,25 | -3,4% | +7,6% | 1.200 |
| 2013 | 3.135 | 79 | 13,8% | 2,5% | 11,7% | 3,9% | 1.317 | 11.283 | 2,01 | -4,3% | +1,0% | 1.200 |
| 2012 | 3.277 | 78 | 14,9% | 2,4% | 12,7% | 5,2% | 1.300 | 10.317 | 1,44 | +16,5% | +135,5% | 200 |
| 2011 | 2.813 | 33 | 15,8% | 1,2% | 5,7% | 2,9% | 550 | 9.733 | 0,96 | +16,5% | -34,0% | — |
| 2010 | 2.415 | 50 | 14,1% | 2,1% | 8,9% | 4,1% | 833 | 9.433 | 1,16 | +45,7% | -28,5% | 1.000 |
| 2009 | 1.657 | 71 | 19,0% | 4,3% | 12,6% | 7,0% | 1.183 | 9.333 | 0,79 | -1,9% | +3.590,9% | 600 |
| 2008 | 1.690 | 2 | 10,2% | 0,1% | 0,4% | 0,3% | 33 | 8.483 | 0,47 | +12,9% | -95,9% | — |
| 2007 | 1.497 | 47 | 12,3% | 3,1% | 8,6% | 5,5% | 783 | 9.067 | 0,55 | +17,3% | +37,4% | 1.200 |