Xuất khẩu hồ tiêu & gia vị chế biến sâu, kết hợp sản xuất sơn công nghiệp/dân dụng qua công ty con Sơn Petrolimex
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xuất khẩu hồ tiêu Ngành hàng chủ lực trong hoạt động xuất khẩu của PITCO. Năm 2025 sản lượng tiêu xuất khẩu đạt 3.334 tấn (giảm khoảng 20% so với 2024); doanh thu đạt 575 tỷ đồng (tăng 7% so với năm trước, do giá bình quân mặt hàng hạt tiêu trên thị trường tăng); lợi nhuận đạt 1,60 tỷ đồng (giảm khoảng 30% so với 2024). Công ty áp dụng phương thức kinh doanh mua ngay - bán ngay, hạn chế tồn trữ hàng hóa để giảm rủi ro biến động giá (tr.25) | Hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi mang lại lợi nhuận cho Pitco (tr.31) | Cốt lõi |
Gia vị chế biến sâu (chiết rót, đóng gói, tiêu sạch vi sinh) Mặt hàng gia vị cao cấp (chiết rót): năm 2025 sản lượng tiêu thụ đạt 4,14 triệu sản phẩm, doanh thu đạt 64,609 tỷ đồng, lợi nhuận trước chi phí quản lý đạt 806 triệu đồng; so với 2024 sản lượng, doanh thu và lợi nhuận đều giảm khoảng 20% do cạnh tranh gay gắt trên thị trường và giá nguyên liệu đầu vào tăng (tr.25). Nhà máy chế biến tiêu sạch vi sinh (tổng vốn đầu tư 18 tỷ đồng, khánh thành đầu 2013) hiện hoạt động 100% công suất và vượt trên 70% kế hoạch dự án được phê duyệt, được Hiệp hội hồ tiêu quốc tế (IPC) công nhận là nhà máy chế biến sản phẩm hồ tiêu có giá trị tốt nhất (tr.18). Nhà máy chế biến gia vị chất lượng cao (tổng vốn đầu tư 33 tỷ đồng, hoạt động từ đầu 2017 tại Bình Dương) đạt các tiêu chuẩn BRC, ISO 22000:2005, HACCP, GMP, FDA và chứng nhận LEED của USGBC (tr.18) | Sản phẩm giá trị gia tăng từ hồ tiêu và gia vị, phát triển thương hiệu riêng TOPSPICE, Thom's Spice, VASpice hướng tới thị trường xuất khẩu (Mỹ, Canada, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông) và tiêu thụ nội địa (tr.7) | Giá trị gia tăng |
Sản xuất sơn công nghiệp và dân dụng (Sơn Petrolimex) Năm 2025 sản lượng tiêu thụ đạt 1,208 triệu lít, doanh thu đạt 52,3 tỷ đồng (giảm khoảng 50% so với 2024), lợi nhuận trước thuế lỗ 4,5 tỷ đồng. Nguyên nhân chính là đối tác gia công chính - Crayola - sụt giảm sản lượng gia công do thị trường tiêu thụ giảm và đây là mặt hàng không thiết yếu (tr.26, tr.30). Công ty đang chủ động tiếp cận, đàm phán cơ hội mới với đối tác PPG (sơn chống dính, sơn gỗ, quản lý nhà máy PPG tại Amata Đồng Nai) và thử nghiệm sản xuất toàn bộ công thức sơn (ink) thay vì chỉ hoàn thiện thành phẩm từ bán thành phẩm nhập từ Trung Quốc (tr.30-31). Kết quả kinh doanh của công ty con này là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận hợp nhất 2025 không đạt kế hoạch (tr.10) | Vận hành qua công ty con 100% vốn điều lệ TNHH MTV Sơn Petrolimex (vốn điều lệ 120 tỷ đồng, nhà máy tại KCN VSIP II, Bình Dương); đang trong quá trình tái cơ cấu toàn diện để giảm thua lỗ, tối ưu hóa tài sản và tìm khách hàng gia công mới (tr.6, tr.29) | Đang tái cấu trúc |
Công ty CP XNK Petrolimex (PIT) có tiền thân là Công ty XNK tổng hợp Petrolimex thành lập năm 1999. Năm 2004 chuyển thành công ty cổ phần. Petrolimex hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK với mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: Hạt tiêu, Cao su thiên nhiên, Thiếc thỏi và Antimony thỏi. Riêng sản lượng hạt tiêu xuất khẩu trung bình 10.000T/năm (là một trong 3 doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu hàng đầu của Việt Nam). Mặt hàng nhập khẩu chủ lực: Sắt thép, Hóa chất, Hạt nhựa (chiếm 40% thị phần xuất khẩu khoáng sản của Việt Nam), ngoài việc xuất khẩu, công ty cũng tham gia với tư cách là cổ đông chiến lược của một số công ty chế biến tinh luyện khoáng sản, tham gia cùng các công ty này trên lĩnh vực nhập nguyên liệu thô từ một số nước ASEAN về sản xuất và tái xuất khẩu sản phẩm tinh cho Châu Âu. Sở hữu Nhà máy Sơn Petrolimex có công suất trên 16 triệu lít/năm, được xây dựng tại KCN Việt Nam - Singapore II (VSIP II), tỉnh Bình Dương trên diện tích đất 1,2ha, cam kết cho ra đời những dòng sản phẩm sơn chất lượng cao, an toàn sinh thái, thân thiện với môi trường (ecodigital). Ngày 24/01/2008, PIT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 692 | -2 | 7,5% | -0,3% | -1,9% | -0,7% | -143 | 7.857 | 1,88 | -5,9% | -174,4% | — |
| 2024 | 736 | 3 | 9,8% | 0,4% | 2,5% | 0,8% | 214 | 8.000 | 2,07 | +3,8% | +131,7% | — |
| 2023 | 709 | -9 | 10,0% | -1,3% | -8,2% | -3,1% | -643 | 7.786 | 1,61 | -10,5% | -383,7% | — |
| 2022 | 792 | 3 | 11,6% | 0,4% | 2,7% | 1,2% | 214 | 8.429 | 1,30 | -9,4% | +155,8% | — |
| 2021 | 874 | -6 | 10,9% | -0,6% | -4,9% | -1,7% | -429 | 8.214 | 1,86 | +57,3% | -406,4% | — |
| 2020 | 556 | 2 | 13,7% | 0,3% | 1,5% | 0,6% | 143 | 8.643 | 1,76 | -39,9% | -72,4% | — |
| 2019 | 925 | 7 | 7,6% | 0,7% | 5,6% | 2,3% | 500 | 8.500 | 1,50 | -39,3% | +122,2% | — |
| 2018 | 1.524 | -30 | 5,0% | -2,0% | -26,9% | -7,7% | -2.143 | 8.000 | 2,48 | -27,9% | +36,1% | — |
| 2017 | 2.113 | -47 | 3,3% | -2,2% | -32,2% | -7,8% | -3.357 | 10.500 | 3,15 | -17,6% | -700,5% | — |
| 2016 | 2.563 | 8 | 5,2% | 0,3% | 4,1% | 1,1% | 571 | 13.857 | 2,64 | -23,3% | +199,0% | — |
| 2015 | 3.340 | -8 | 4,4% | -0,2% | -4,3% | -1,0% | -571 | 13.286 | 3,36 | -12,5% | -158,8% | — |
| 2014 | 3.819 | 14 | 4,2% | 0,4% | 7,0% | 2,1% | 1.000 | 13.857 | 2,32 | +61,6% | +176,7% | — |
| 2013 | 2.364 | -18 | 3,5% | -0,7% | -9,7% | -2,7% | -1.286 | 13.071 | 2,58 | +19,0% | -69.035,8% | — |
| 2012 | 1.986 | 0 | 3,8% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 14.571 | 1,73 | -29,5% | -99,6% | — |
| 2011 | 2.816 | 6 | 4,0% | 0,2% | 3,1% | 1,5% | 429 | 15.000 | 1,02 | +33,0% | -60,3% | 500 |
| 2010 | 2.117 | 16 | 4,8% | 0,8% | 7,3% | 3,8% | 1.143 | 15.929 | 0,92 | +71,4% | +24,5% | 1.000 |
| 2009 | 1.235 | 13 | 3,4% | 1,1% | 5,7% | 2,5% | 929 | 16.357 | 1,26 | -27,7% | -18,8% | 1.000 |
| 2008 | 1.707 | 16 | 3,7% | 0,9% | 6,9% | 3,9% | 1.143 | 16.500 | 0,77 | +9,1% | -55,2% | 1.500 |
| 2007 | 1.565 | 36 | 4,0% | 2,3% | 16,0% | 9,1% | 2.571 | 16.000 | 0,76 | +50,9% | +96,4% | 500 |