Doanh nghiệp nội địa đầu tiên tại Việt Nam kinh doanh chuyên ngành sản phẩm hóa dầu — dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất (tr.14)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Dầu mỡ nhờn (DMN) — thương hiệu PLXLUBES Tổng sản lượng dầu mỡ nhờn năm 2025 đạt 31.849 tấn, bằng 109,41% cùng kỳ 2024, đạt 101,30% Kế hoạch 2025; tổng doanh thu đạt 1.975 tỷ đồng, bằng 107,2% cùng kỳ, đạt 99,3% Kế hoạch 2025; lợi nhuận trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng Công ty Hóa chất) đạt 100,29 tỷ đồng, bằng 93,96% cùng kỳ 2024, đạt 91,17% KH 2025 (tr.32-33, tr.45) | Ngành hàng đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất trong PLC, hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được giao năm 2025 (tr.32) | Dầu mỡ nhờn |
Nhựa đường — Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2025 đạt 275.243 tấn, bằng 108% kế hoạch năm và bằng 119,6% so với thực hiện 2024; tổng doanh thu bán hàng đạt 3.945 tỷ đồng, bằng 114% kế hoạch và 125% so với 2024; lợi nhuận trước thuế đạt 74 tỷ đồng, bằng 172% so với kế hoạch năm 2025 và bằng 703% so với thực hiện năm 2024 (tr.33). Công ty con do PLC sở hữu 100% vốn điều lệ, vốn điều lệ 361,4 tỷ đồng (tr.19) | Ngành hàng thuận lợi nhất năm 2025, được hưởng lợi từ các dự án cao tốc, dự án trọng điểm hạ tầng giao thông (tr.33) | Nhựa đường |
Hóa chất — Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex Sản lượng bán hàng năm 2025 đạt 131.232 tấn, bằng 105% so kế hoạch năm và 115% so với cùng kỳ; doanh số bán hàng đạt 1.907 tỷ đồng, bằng 87% kế hoạch và 96% so với cùng kỳ (giá bán bình quân giảm dù sản lượng tăng 5%); giá vốn hàng bán 1.864 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế năm 2025 âm (104) tỷ đồng (tr.33). Công ty con do PLC sở hữu 100% vốn điều lệ, vốn điều lệ 254,3 tỷ đồng (tr.19) | Ngành hàng khó khăn nhất năm 2025 do biến động giá mạnh và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ ngoài quốc doanh linh hoạt hơn về chính sách giá; trọng tâm tái cấu trúc năm 2026 (tr.33, tr.54) | Hóa chất |
Tổng Công ty Hoá dầu Petrolimex - Công ty Cổ phần (PLC) tiền thân là Công ty Dầu nhờn thành lập năm 1994. Petrolimex chuyên kinh doanh các sản phẩm hóa dầu: Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Dung môi hóa chất. Công ty đã tự nhập khẩu nguyên vật liệu và sản xuất ra các sản phẩm mang thương hiệu PETROLIMEX - PLC đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Hiện nay công ty có 2 nhà máy sản xuất dầu nhờn có tổng công suất là 50.000 MT/năm, 5 kho nhựa đường có có sức chứa 17.000 m3, 2 kho hóa chất có sức chứa 16.000 m3 được phân bổ trải đều từ Hải phòng, Đà nẵng, Quy nhơn, Sài gòn, Cần thơ. Công ty đang từng bước mở rộng xuất khẩu sang các nước như: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Hong Kong, Đài Loan, Philippin. Ngày 27/12/2006, PLC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 7.774 | 27 | 12,9% | 0,3% | 2,2% | 0,7% | 333 | 15.259 | 2,18 | +12,2% | -37,6% | — |
| 2024 | 6.932 | 43 | 11,9% | 0,6% | 3,5% | 1,1% | 531 | 15.432 | 2,26 | -12,9% | -59,9% | 500 |
| 2023 | 7.961 | 108 | 12,2% | 1,4% | 8,2% | 2,5% | 1.333 | 16.284 | 2,22 | -7,4% | -7,9% | 1.200 |
| 2022 | 8.601 | 117 | 12,7% | 1,4% | 9,5% | 2,5% | 1.444 | 15.173 | 2,76 | +25,2% | -33,0% | 1.200 |
| 2021 | 6.868 | 174 | 13,6% | 2,5% | 12,7% | 3,6% | 2.148 | 16.951 | 2,52 | +22,5% | +18,0% | 1.500 |
| 2020 | 5.608 | 148 | 17,0% | 2,6% | 11,8% | 3,1% | 1.827 | 15.506 | 2,74 | -9,0% | +1,8% | 1.500 |
| 2019 | 6.160 | 145 | 13,6% | 2,4% | 11,0% | 3,3% | 1.790 | 16.321 | 2,38 | -4,3% | -5,1% | 1.500 |
| 2018 | 6.436 | 153 | 13,5% | 2,4% | 11,5% | 3,2% | 1.889 | 16.358 | 2,66 | +27,5% | -10,7% | 1.600 |
| 2017 | 5.049 | 171 | 15,5% | 3,4% | 12,8% | 4,4% | 2.111 | 16.593 | 1,89 | +5,1% | -16,3% | 2.000 |
| 2016 | 4.805 | 205 | 16,7% | 4,3% | 15,2% | 6,1% | 2.531 | 16.679 | 1,49 | -30,5% | -37,7% | 2.000 |
| 2015 | 6.916 | 329 | 18,4% | 4,8% | 28,5% | 7,9% | 4.062 | 14.210 | 2,61 | +1,6% | +23,1% | 3.000 |
| 2014 | 6.808 | 267 | 14,6% | 3,9% | 24,2% | 7,5% | 3.296 | 13.605 | 2,25 | +9,8% | +41,1% | 3.000 |
| 2013 | 6.198 | 189 | 12,3% | 3,1% | 16,7% | 6,2% | 2.333 | 13.975 | 1,67 | +2,2% | +12,0% | 1.500 |
| 2012 | 6.063 | 169 | 10,9% | 2,8% | 17,1% | 6,8% | 2.086 | 12.210 | 1,52 | -0,2% | -26,4% | 700 |
| 2011 | 6.078 | 229 | 14,4% | 3,8% | 23,9% | 8,0% | 2.827 | 11.827 | 1,98 | +18,0% | -14,9% | 500 |
| 2010 | 5.152 | 269 | 15,4% | 5,2% | 36,5% | 11,9% | 3.321 | 9.123 | 2,07 | +37,6% | +55,8% | — |
| 2009 | 3.743 | 173 | 15,8% | 4,6% | 36,5% | 13,3% | 2.136 | 5.840 | 1,75 | +26,0% | +214,1% | — |
| 2008 | 2.971 | 55 | 12,5% | 1,9% | 17,4% | 3,9% | 679 | 3.914 | 3,51 | +15,3% | 0,0% | 1.500 |
| 2007 | 2.576 | 55 | 11,6% | 2,1% | 18,5% | 4,8% | 679 | 3.679 | 2,86 | +29,4% | +52,5% | 1.500 |