Nhà máy nhiệt điện than 2 dây chuyền tại Hải Phòng (Hải Dương cũ), bán toàn bộ điện cho EVN qua thị trường điện cạnh tranh
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Phát điện than — Dây chuyền 1 (tổ máy 1-4) Thiết bị đã vận hành hơn 40 năm, thường xuyên phải chạy tải thấp hoặc 1 lò/1 máy làm suy giảm hiệu suất, tăng suất hao nhiệt; định hướng vận hành an toàn — tối ưu chi phí, sẵn sàng chuyển đổi phương thức vận hành (tr.9, tr.12). Kế hoạch 2026: sản lượng sản xuất 1.259,48 triệu kWh, bán cho EVN 1.120,56 triệu kWh, suất hao nhiệt tinh 14.649 kJ/kWh (tr.53) | Tổ máy cũ, hiệu quả thấp hơn — đang được định hướng chuyển đổi phương thức vận hành/nhiên liệu để duy trì kinh tế | Dây chuyền 1 |
Phát điện than — Dây chuyền 2 (tổ máy 5-6) Thiết bị vận hành hơn 20 năm, được ưu tiên hàng đầu duy trì độ khả dụng/tin cậy cao để đáp ứng huy động hệ thống điện quốc gia giai đoạn cao điểm (tr.9). Năm 2025 sản lượng điện bán của Phả Lại 2 đạt 3.029,74 triệu kWh, bằng 126,76% sản lượng hợp đồng (Qc), vượt xa kế hoạch nhờ chào giá cao hơn chi phí biến đổi (tr.44). Kế hoạch 2026: sản xuất 3.605,52 triệu kWh, bán cho EVN 3.302,66 triệu kWh, suất hao nhiệt tinh 11.019 kJ/kWh (tr.53) | Trụ cột doanh thu/lợi nhuận chính — hiệu suất tốt hơn Dây chuyền 1, được khai thác tối đa để bù đắp | Dây chuyền 2 |
Bán phụ phẩm sản xuất điện (xỉ, tro bay, thạch cao) Tiếp tục duy trì khai thác bán xỉ, tro bay và thạch cao để góp phần cải tạo môi trường và nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của Công ty (tr.10) | Nguồn thu phụ, đồng thời hỗ trợ mục tiêu môi trường | Phụ phẩm |
Đầu tư tài chính vào công ty liên kết ngành điện Có 25,97% vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (vốn thực góp 1.451.055.770.150 VNĐ) — công ty cùng ngành sản xuất, kinh doanh điện (nhiệt điện), bán toàn bộ sản lượng cho EVN; không có công ty con (tr.7). Đầu tư tài chính dài hạn đạt 2.495,42 tỷ đồng, chiếm 47,56% tổng tài sản tại 31/12/2025 (tr.45) | Nguồn thu tài chính (cổ tức) bổ sung ngoài hoạt động phát điện chính | Liên kết & đầu tư TC |
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC) có tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại được thành lập vào năm 1982. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng. Từ năm 2006, PPC chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Công ty hiện đang quản lý vận hành 02 Nhà máy nhiệt điện, gồm 06 tổ máy có tổng công suất phát điện là 1.040 MW. Mổi năm, PPC sản xuất và cung cấp cho hệ thống điện lưới quốc gia khoảng 6 tỷ KWh. PPC được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 01/2007.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 6.566 | 165 | 3,9% | 2,5% | 3,7% | 3,1% | 514 | 13.913 | 0,17 | -14,5% | -61,3% | — |
| 2024 | 7.681 | 427 | 3,0% | 5,6% | 9,4% | 7,7% | 1.330 | 14.093 | 0,22 | +32,1% | -1,9% | 700 |
| 2023 | 5.814 | 435 | 0,1% | 7,5% | 9,8% | 7,4% | 1.355 | 13.910 | 0,31 | +10,2% | -12,4% | 2.775 |
| 2022 | 5.278 | 497 | 7,3% | 9,4% | 9,6% | 8,6% | 1.548 | 16.090 | 0,12 | +36,4% | +130,0% | 800 |
| 2021 | 3.868 | 216 | -6,0% | 5,6% | 4,5% | 4,0% | 673 | 15.121 | 0,12 | -51,2% | -78,6% | 450 |
| 2020 | 7.929 | 1.011 | 12,7% | 12,8% | 15,6% | 14,0% | 3.150 | 20.199 | 0,12 | -3,1% | -19,8% | 5.894 |
| 2019 | 8.183 | 1.261 | 15,6% | 15,4% | 21,1% | 17,4% | 3.928 | 18.583 | 0,22 | +15,0% | +12,3% | 2.500 |
| 2018 | 7.117 | 1.122 | 16,1% | 15,8% | 19,9% | 16,1% | 3.495 | 17.601 | 0,23 | +14,1% | +31,4% | 2.700 |
| 2017 | 6.236 | 854 | 12,7% | 13,7% | 15,6% | 11,3% | 2.660 | 17.062 | 0,38 | +4,3% | +54,1% | 2.500 |
| 2016 | 5.977 | 554 | 8,4% | 9,3% | 10,7% | 5,2% | 1.726 | 16.181 | 1,04 | -22,0% | -2,0% | 2.000 |
| 2015 | 7.665 | 566 | 12,6% | 7,4% | 9,9% | 5,1% | 1.763 | 17.879 | 0,93 | +2,4% | -46,3% | 2.500 |
| 2014 | 7.482 | 1.054 | 6,6% | 14,1% | 18,4% | 9,3% | 3.283 | 17.807 | 0,98 | +13,6% | -35,7% | 2.000 |
| 2013 | 6.589 | 1.639 | 15,6% | 24,9% | 30,2% | 13,8% | 5.106 | 16.935 | 1,19 | +59,5% | +219,4% | 1.500 |
| 2012 | 4.131 | 513 | 11,2% | 12,4% | 12,2% | 4,3% | 1.598 | 13.056 | 1,88 | +10,5% | +6.483,1% | 1.000 |
| 2011 | 3.738 | 8 | 12,7% | 0,2% | 0,3% | 0,1% | 25 | 9.287 | 2,96 | -10,6% | +88,9% | — |
| 2010 | 4.183 | 4 | 17,1% | 0,1% | 0,1% | 0,0% | 12 | 11.614 | 2,10 | -5,4% | -99,5% | — |
| 2009 | 4.421 | 892 | 29,0% | 20,2% | 20,7% | 7,6% | 2.779 | 13.449 | 1,72 | +13,9% | +519,2% | 1.500 |
| 2008 | 3.882 | -213 | 27,9% | -5,5% | -6,2% | -2,0% | -664 | 10.692 | 2,15 | +2,0% | -125,8% | 300 |
| 2007 | 3.807 | 824 | 29,3% | 21,7% | 21,6% | 8,5% | 2.567 | 11.907 | 1,53 | +5,5% | -15,8% | 1.500 |