Bọc ống chống ăn mòn cho đường ống dẫn khí — nhà thầu EPC kết cấu kim loại, bồn bể ngành dầu khí
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bọc ống & chống ăn mòn kim loại Sản xuất bọc ống, sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, gia tải đường ống (tr.1) | Dịch vụ bọc ống là dịch vụ cốt lõi của Công ty (tr.2) | Cốt lõi |
Thi công xây lắp EPC & kết cấu kim loại Thi công xây lắp EPC các công trình khí, lắp đặt, duy tu bảo dưỡng các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa xăng dầu, khí hóa lỏng, bình chịu áp lực (tr.1) | Mở rộng lĩnh vực dịch vụ gia công chế tạo kết cấu thiết bị, cụm thiết bị; bảo dưỡng sửa chữa cho các công trình, đường ống, thiết bị dầu khí công nghiệp; thi công xây lắp các công trình công nghiệp, công trình dầu khí (tr.2) | EPC |
Dịch vụ kỹ thuật & thương mại Hệ thống công nghệ và kinh doanh các dịch vụ thương mại (tr.1) | Mở rộng lĩnh vực thương mại (tr.2); trong năm 2025 Công ty ký kết được các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật và thương mại với các khách hàng trong và ngoài nước (tr.8) | Thương mại |
Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (PVB) tiền thân là Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp và Đô thị IDICO - Dầu khí được thành lập năm 2007. Hoạt động chính của Công ty là sản xuất bọc ống, sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, gia tải đường ống... Nhà máy bọc ống dầu khí của Công ty là nhà máy đầu tiên tại Việt Nam và là nhà máy hiện đại nhất tại khu vực Đông Nam Á. Công suất bọc ống của nhà máy đạt từ 100.000 - 480.000 m/năm mỗi loại. Một số dự án bọc ống tiêu biểu của Công ty đã thực hiện như: Dự án Hải sư Trắng, dự án dây chuyền cấp khí cho NM điện Nhơn Trạch II, dự án Tê Giác Trắng, dự án Biển Đông I, dự án Sư Tử Trắng, dự án Hải Sư Trắng Đen... Đối thủ cạnh tranh chính trong khu vực Đông Nam Á của Công ty là 2 cơ sở bọc ống Bredoro (Kuantan, Malaysia) và PPSC (Kabil, Indonesia). Ngày 24/12/2013, PVB chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 832 | 61 | 15,1% | 7,4% | 14,0% | 5,2% | 2.773 | 19.955 | 1,67 | +213,6% | +322,8% | — |
| 2024 | 265 | 15 | 12,7% | 5,5% | 3,8% | 3,2% | 682 | 17.364 | 0,19 | +8,5% | +331,8% | — |
| 2023 | 244 | 3 | 7,3% | 1,4% | 0,9% | 0,7% | 136 | 16.773 | 0,35 | +611,5% | +125,9% | — |
| 2022 | 34 | -13 | -78,2% | -37,8% | -3,5% | -3,2% | -591 | 16.636 | 0,09 | -11,4% | -2.334,5% | — |
| 2021 | 39 | 1 | -48,2% | 1,5% | 0,2% | 0,1% | 45 | 17.273 | 0,19 | -94,4% | -99,0% | — |
| 2020 | 695 | 61 | 15,8% | 8,7% | 14,7% | 10,3% | 2.773 | 18.682 | 0,43 | +81,7% | +62,1% | 1.000 |
| 2019 | 383 | 37 | 21,4% | 9,8% | 8,4% | 4,4% | 1.682 | 20.227 | 0,92 | +88,9% | +61,8% | 1.000 |
| 2018 | 203 | 23 | 24,0% | 11,4% | 5,4% | 4,9% | 1.045 | 19.409 | 0,09 | +143,8% | -59,0% | 700 |
| 2017 | 83 | 56 | -41,1% | 67,7% | 13,9% | 12,8% | 2.545 | 18.364 | 0,08 | +1.207,3% | +204,2% | — |
| 2016 | 6 | -54 | -1.127,4% | -849,4% | -15,5% | -12,2% | -2.455 | 15.818 | 0,28 | -99,3% | -142,8% | — |
| 2015 | 968 | 126 | 18,7% | 13,0% | 24,4% | 18,0% | 5.727 | 23.545 | 0,35 | -3,4% | -14,4% | 2.500 |
| 2014 | 1.001 | 148 | 25,9% | 14,7% | 37,2% | 13,8% | 6.727 | 18.045 | 1,69 | +87,9% | +151,4% | 2.000 |
| 2013 | 533 | 59 | 21,5% | 11,0% | 18,9% | 8,3% | 2.682 | 14.136 | 1,27 | -39,9% | -27,5% | 2.000 |
| 2012 | 888 | 81 | 18,6% | 9,1% | 26,5% | 10,3% | 3.682 | 13.909 | 1,56 | +18,5% | +207,9% | 2.200 |
| 2011 | 749 | 26 | 15,9% | 3,5% | 10,4% | 2,5% | 1.182 | 11.455 | 3,18 | +127,1% | +23,2% | 1.060 |
| 2010 | 330 | 21 | 14,7% | 6,5% | 9,3% | 2,5% | 955 | 10.409 | 2,69 | — | +2.727,8% | — |
| 2009 | — | 1 | — | — | 0,8% | 0,2% | 45 | 4.500 | 2,17 | — | +150,2% | — |
| 2008 | — | -2 | — | — | -6,5% | -6,5% | -91 | 1.045 | 0,00 | — | — | — |