PVP

Vận tải biểnCông nghiệp

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương

Giá đóng cửa gần nhất
18,4nghìn đ
+28,7% 1 năm+31,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
P

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương

Công ty vận tải biển thành viên PVTrans (PVTrans nắm 64,92% vốn) - khai thác đội tàu dầu thô/dầu hóa chất và kho nổi FSO, giữ 100% thị phần vận chuyển dầu thô nội địa cho NMLD Dung Quất (tr.06-07).

Thị trường chính: Vận tải dầu thô, dầu sản phẩm và hàng lỏng bằng đường biển - thị trường nội địa (vận chuyển dầu thô cho NMLD Dung Quất theo ủy thác PVTrans) và thị trường quốc tế tại Châu Á, Châu Úc, Trung Đông, Trung Mỹ, Mỹ, nơi 100% đội tàu sở hữu của Pacific đang hoạt động (tr.06-07).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Vận tải dầu thô nội địa cho NMLD Dung Quất
Pacific phối hợp với PVTrans và BSR quản lý khai thác 2 tàu dầu thô PVT Mercury và PVT Hera vận chuyển thường trực trong nước, kết hợp 1 chuyến tàu thuê ngoài, nâng tổng số chuyến vận chuyển 2025 lên 67 chuyến; tổng sản lượng dầu thô nội địa vận chuyển đạt hơn 5,2 triệu tấn, tương đương khoảng 69% nhu cầu của NMLD Dung Quất (tr.36-37).
Giữ vững 100% thị phần vận chuyển dầu thô trong nước cho NMLD Dung Quất liên tục từ năm 2008 đến nay (tr.06-07).Nội địa - Dung Quất
Vận tải dầu thô/dầu sản phẩm & hóa chất quốc tế (đội tàu sở hữu)
Đội tàu sở hữu gồm tàu dầu thô Aframax Apollo và 2 tàu dầu/hóa chất MR (Pacific Era, Pacific Pride), tổng trọng tải hơn 206.000 DWT, khai thác quốc tế theo hình thức cho thuê định hạn (TC) và cho thuê chuyến (Spot)/Pool (Pool Hafnia, Pool Maersk Tankers) với khách hàng như Sinopec Fuel Oil, Vitol, ENEOS Asia, ENOC, S-Oil, Pertamina, Shell, Clearlake, Trafigura, PMI (tr.36, tr.38-39).
Tỷ trọng doanh thu đội tàu năm 2025: Apollo 34%, Pacific Era 19%, Pacific Pride 19% (tr.36-37).Quốc tế - Tanker
Cho thuê kho nổi FSO
Tàu FSO Dai Hung Queen được cho PVTrans thuê tàu trần để cung cấp dịch vụ kho chứa nổi cho PVEP tại mỏ Đại Hùng, phối hợp với đơn vị vận hành PVTrans OFS duy trì tình trạng kỹ thuật, đạt 100% uptime trong năm 2025 (tr.36-37).
Đóng góp 27% doanh thu đội tàu năm 2025 (tr.36-37).FSO - Đại Hùng
Dịch vụ môi giới tàu biển & thương mại vận tải
Cung cấp dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, thu xếp tàu thuê ngoài cho khách hàng như Sahara Energy, Ocean Energy, Pertamina (Back-to-back MR); năm 2025 tham gia thu xếp 14 chuyến tàu VLCC từ Kuwait về Nghi Sơn cho NSRP với vai trò đồng môi giới (Co-broker) (tr.37).
Ngành nghề kinh doanh đăng ký gồm dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển và kinh doanh thương mại (tr.06-07).Môi giới & Thương mại

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường nội địa: khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng), miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Quảng Ngãi), phía Nam (Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh) (tr.06-07).
  • Thị trường quốc tế: 100% đội tàu sở hữu của Pacific hoạt động trên các tuyến quốc tế tại Châu Á, Châu Úc, Trung Đông, Trung Mỹ, Mỹ (tr.06-07).
  • Khách hàng/đối tác quốc tế năm 2025: Pool Hafnia, Pool Maersk Tankers, Shell, Clearlake, Trafigura, PMI, Vitol, ENEOS Asia, ENOC, S-Oil, Pertamina, Sinopec Fuel Oil (tr.36).
  • Khách hàng nội địa: BSR (NMLD Dung Quất) qua hợp đồng ủy thác quản lý tàu với PVTrans; NSRP (NMLD Nghi Sơn) với vai trò đồng môi giới VLCC (tr.36-37).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kế hoạch đầu tư đội tàu năm 2026 tổng mức 116 triệu USD (vốn CSH 35,19 triệu USD, vốn vay 80,81 triệu USD) gồm 1 tàu Aframax số 2 (đến 120.000 DWT), 1 tàu MR1/MR2 (đến 55.000 DWT) và 1 tàu Aframax số 3 hoặc MR bổ sung (tr.44-45).
  • Triển vọng thị trường tàu dầu thô 2026 được đánh giá tích cực: tăng trưởng năng lực đội tàu dự kiến chỉ khoảng 2,8%, không chênh lệch nhiều so với nhu cầu vận chuyển DWT tăng 1-2%, cùng nhu cầu tonne-mile duy trì nhờ tuyến vận chuyển đường dài từ Đại Tây Dương sang Châu Á (tr.42-43).
  • Kế hoạch SXKD năm 2026: tổng doanh thu 2.700 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 270 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 216 tỷ đồng, nộp NSNN 66,4 tỷ đồng (tr.44-45).
  • Định hướng chiến lược trung - dài hạn 2026-2030: mở rộng đội tàu theo hướng trẻ hóa - hiện đại hóa, phát triển thị trường vận tải biển quốc tế, chuyển đổi số và tích hợp quản trị ESG (tr.30-31).
  • Thị trường dầu sản phẩm (MR/LR) năm 2026 được dự báo tiếp tục chịu áp lực do nguồn cung tàu tăng khoảng 5,9% trong khi nhu cầu vận chuyển chỉ tăng khoảng 0,5%, khiến mặt bằng cước duy trì thấp hơn năm 2025 (tr.42-43).
  • Rủi ro chính theo báo cáo quản trị rủi ro: biến động giá cước vận tải/cho thuê tàu và giá nhiên liệu, rủi ro tỷ giá và lãi suất, rủi ro tín dụng và thanh khoản, rủi ro vận hành - an toàn hàng hải (cháy nổ, rò rỉ nhiên liệu/hóa chất, tuân thủ IMO/SOLAS/MARPOL) (tr.58-59).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (Pacific, mã PVP), ký số ngày 07/04/2026, nguồn FPTS, 59 trang.
Giá hiện tại
18,4 k₫
Vốn hoá
1.908 tỷ
P/E
9,6
P/B
0,99
EPS
1.904 đ
BVPS
18.567 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~5,4%)
Room ngoại
1,5%
Sở hữu NN
64,9%
Đỉnh / Đáy 1 năm
20,7 / 13,6

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (PVP)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
PVP· Ngày: 17/08/2026Khuyến nghị: KHẢ QUAN

Phân Tích Cổ Phiếu PVP

Giá mục tiêu: 20,5 k₫Tiềm năng tăng giá (Upside): +12,6%
ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 18,4 k₫
20,415,610,75,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
3k2k1k-0k20%8%-3%-15%Năm 2010: Doanh thu 341 tỷ đNăm 2010: LNST 22 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 281 tỷ đNăm 2011: LNST 0 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 582 tỷ đNăm 2012: LNST -68 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 872 tỷ đNăm 2013: LNST 51 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 751 tỷ đNăm 2014: LNST 18 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 940 tỷ đNăm 2015: LNST 17 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.101 tỷ đNăm 2016: LNST 60 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 960 tỷ đNăm 2017: LNST 72 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.489 tỷ đNăm 2018: LNST 181 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.602 tỷ đNăm 2019: LNST 151 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.611 tỷ đNăm 2020: LNST 231 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.244 tỷ đNăm 2021: LNST 193 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.489 tỷ đNăm 2022: LNST 216 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.661 tỷ đNăm 2023: LNST 184 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.794 tỷ đNăm 2024: LNST 207 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.405 tỷ đNăm 2025: LNST 198 tỷ đ25Biên ròng: 6,4%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: -11,7%Biên ròng: 5,9%Biên ròng: 2,4%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 5,5%Biên ròng: 7,5%Biên ròng: 12,2%Biên ròng: 9,4%Biên ròng: 14,3%Biên ròng: 15,5%Biên ròng: 14,5%Biên ròng: 11,1%Biên ròng: 11,5%Biên ròng: 8,3%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (PVP) được thành lập vào năm 2007 với các cổ đông sáng lập gồm Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans), Tổng Công ty Cổ phần Tài chính Dầu khí (PVFC), Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank). PVP hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh vận tải dầu thô, và các dịch vụ hỗ trợ vận tải. Công ty hiện đang sở hữu và vận hành tàu PVT Athena với trọng tải 105.000 tấn và tàu FSO PVN Dai Hung Queen với trọng tải 105.000 tấn. PVP cung cấp dịch vụ vận chuyển dầu thô cho hầu hết các hãng đầu khí nổi tiếng toàn cầu như Exxon, BP, Shell, Chevron, Petronas. Ngày 17/01/2023, PVP niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Vận tải biển
Dữ liệu tài chính
20102025 (16 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (14 ngành nghề)
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địaBán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácKho bãi và lưu giữ hàng hóaHoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủyBốc xếp hàng hóaBán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quanBán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuHoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiênVận tải hàng hóa ven biển và viễn dươngCung ứng và quản lý nguồn lao độngHoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tảiĐào tạo Trung cấpSữa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tảiCho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (16 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.40519812,1%8,3%10,3%6,3%1.90418.5670,63+34,0%-4,2%
20241.79420718,8%11,5%11,2%6,5%1.99017.8080,72+8,0%+12,6%1.000
20231.66118414,5%11,1%10,6%6,8%1.76916.6150,57+11,5%-14,9%800
20221.4892166,8%14,5%13,1%8,4%2.07715.8750,55+19,7%+12,0%1.000
20211.24419320,8%15,5%12,5%8,4%1.85614.7980,50-22,8%-16,4%1.000
20201.61123114,9%14,3%15,9%9,7%2.22113.9330,65+0,6%+53,0%1.000
20191.6021519,5%9,4%11,4%5,8%1.45212.6920,97+7,6%-16,9%1.000
20181.48918114,0%12,2%14,3%6,4%1.74012.2121,25+55,0%+151,9%1.000
20179607213,7%7,5%6,6%2,4%69210.5001,69-12,8%+19,1%
20161.1016014,0%5,5%5,9%1,9%5779.8462,09+17,1%+253,6%
20159401714,4%1,8%1,8%0,5%1639.2792,44+25,2%-5,0%
2014751184,0%2,4%1,9%0,6%1739.1252,30-13,9%-65,0%
20138725110,1%5,9%5,5%1,7%4908.9812,34+49,9%+175,8%
2012582-6818,3%-11,7%-7,7%-2,8%-6548.4811,78+106,7%-21.914,0%
2011281014,9%0,1%0,0%0,0%8.3082,04-17,5%-98,6%
20103412226,8%6,4%2,2%0,8%2129.3371,98

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí
64,90%
Lê Ngọc Anh
6,70%
Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Thiên Việt 3
2,40%
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
2,30%
Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Thiên Việt 4
1,50%
Lê Minh Đức
1,00%
Lê Ngọc Ý
0,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
20,40%