Đơn vị thành viên nòng cốt của Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam), thành lập năm 1993, cổ phiếu niêm yết trên HNX (tr.18-19, tr.14-15)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Cơ khí dầu khí (EPCI công trình biển) Doanh thu 2025 đạt 11.330 tỷ đồng. Hoàn thành và bàn giao 33 chân đế thuộc Dự án Greater Changhua 2b&4 (Đài Loan) — dự án chế tạo, cung cấp chân đế điện gió ngoài khơi (ĐGNK) đầu tiên PTSC thực hiện cho thị trường quốc tế. Triển khai Chuỗi Dự án Lô B (Gói EPCI#1, EPCI#2, SWEPC) và Dự án Lạc Đà Vàng; tháng 9/2025 được CLJOC trao thầu Dự án Sư Tử Trắng Giai đoạn 2B (tr.72-73) | Mảng doanh thu lớn nhất trong nhóm dịch vụ cốt lõi, gắn với các dự án khí thượng nguồn trọng điểm quốc gia (Lô B – Ô Môn) (tr.72-73) | EPCI |
Công trình công nghiệp Doanh thu 2025 đạt 5.056 tỷ đồng. Triển khai Hệ thống cung cấp nhiên liệu tàu bay – Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án STG#3 và hạng mục xây dựng bể chứa nguyên liệu chính cho Tổ hợp Hóa dầu Miền Nam Việt Nam (Dự án LSP Enhancement) (tr.72-73) | Mở rộng phạm vi dịch vụ EPC ra ngoài lĩnh vực dầu khí truyền thống, sang hạ tầng công nghiệp/năng lượng khác (tr.72-73) | Công nghiệp |
Cơ khí năng lượng tái tạo ngoài khơi (NLTTNK) Doanh thu 2025 đạt 5.418 tỷ đồng. Triển khai các dự án Hải Long OSS, Feng Miao Offshore Windfarm, Baltica 2 và Formosa 4 OSS; tháng 10/2025 hoàn thành chế tạo kết cấu 2 trạm biến áp ngoài khơi và lắp đặt thiết bị biến áp đầu tiên của Dự án Baltica 2 (tr.72-73) | Mảng tăng trưởng chiến lược, đưa PTSC mở rộng sang chuỗi giá trị điện gió ngoài khơi quốc tế (Đài Loan, Châu Âu) (tr.6-7, tr.72-73) | NLTTNK |
Tàu dịch vụ dầu khí chuyên dụng Doanh thu 2025 đạt 1.824 tỷ đồng, tương đương 122% kế hoạch năm nhưng giảm 16% so với 2024. Mở rộng hoạt động quốc tế tại Trung Đông, Myanmar, Brunei, Thái Lan; trong nước duy trì dịch vụ tàu trực mỏ, trực an ninh, hỗ trợ khoan và lai dắt cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Lọc hóa dầu Nghi Sơn (tr.70-71) | Hạ tầng vận tải biển hỗ trợ toàn bộ chuỗi dịch vụ dầu khí và NLTTNK của PTSC (tr.70-71) | Tàu dịch vụ |
Vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, vận hành & bảo dưỡng công trình dầu khí (O&M/HUC) Doanh thu 2025 đạt 3.192 tỷ đồng, tương đương 160% kế hoạch năm, tăng 15% so với 2024. Hoàn thành bàn giao GLF3 Phase B1/B2, OFP2 Ntokon, DUA 3P SCM Replacement, Fabrication FSO Lạc Đà Vàng Turret; đang triển khai Lạc Đà Vàng Pipeline, đóng hủy giếng và tháo dỡ giàn Sông Đốc, HUC Block B – Package 2, dự án Ruya (tr.74-75) | Dịch vụ vòng đời sau lắp đặt, duy trì doanh thu ổn định từ các công trình biển đang khai thác (tr.74-75) | O&M |
Kho nổi chứa, xử lý và xuất dầu thô (FSO/FPSO) Doanh thu 2025 đạt 2.792 tỷ đồng, tương đương 127% kế hoạch năm, tăng 18% so với 2024. PTSC đang sở hữu/đồng sở hữu 6 kho nổi: FSO PPS 01 (300.000 thùng, mỏ Rồng Đôi), FSO PTSC Biển Đông 01 (350.000 thùng, mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh), FSO Orkid (745.000 thùng, mỏ PM3 CAA), FSO Golden Star (800.000 thùng, cụm mỏ Sao Vàng – Đại Nguyệt), FPSO PTSC Lam Sơn (373.000 thùng, mỏ Thăng Long – Đông Đô), FPSO Ruby II (645.000 thùng, mỏ Hồng Ngọc); đang đầu tư thêm FSO phục vụ Lạc Đà Vàng và Dự án Lô B. Tỷ lệ khai thác duy trì gần 100%. Ngày 28/07/2025, PTSC SEA (liên doanh PTSC – Yinson Production Capital) ký nhận chuyển giao hợp đồng cho thuê và vận hành FSO Dự án Lô B (tr.70-71, tr.25) | Mảng dịch vụ khai thác dài hạn theo vòng đời mỏ, gắn trực tiếp với sản lượng khai thác dầu khí thượng nguồn (tr.25) | FSO/FPSO |
Căn cứ cảng dịch vụ dầu khí Doanh thu 2025 đạt 1.994 tỷ đồng, tương đương 111% kế hoạch năm, tăng 29% so với 2024. Vận hành hệ thống cảng gồm Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp Phú Mỹ, Cảng Hòn La, Bến số 1 Cảng Dung Quất, Cảng Nghi Sơn và Cảng Đình Vũ; mở rộng dịch vụ vận hành/bảo dưỡng (O&M) và khai thác hàng tổng hợp ra thị trường bên ngoài (tr.74-75) | Hạ tầng logistics chiến lược phục vụ chuỗi cung ứng dầu khí và NLTTNK trong nước (tr.74-75) | Cảng biển |
Đầu tư và kinh doanh NLTTNK / dịch vụ khác PTSC ký Thỏa thuận hợp tác chung (JDA) với LSEE (thành viên LS Cable & System) nghiên cứu đầu tư nhà máy sản xuất cáp ngầm cao thế (HVAC/HVDC) tại Việt Nam. Tháng 6/2025, lắp đặt phao đo gió ngoài khơi (FLiDAR) tại vùng biển Vũng Tàu để thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá tiềm năng ĐGNK. Chuẩn bị các bước cho dự án xuất khẩu ĐGNK sang Singapore/Malaysia. Ngoài ra cung cấp dịch vụ bảo vệ, lưu trú và các dịch vụ hậu cần khác (tr.76-77) | Chuẩn bị năng lực và đối tác chiến lược cho chu kỳ tăng trưởng NLTTNK dài hạn 2026-2030 (tr.76-77, tr.6-7) | Đầu tư NLTTNK |
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS), tiền thân là Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập năm 1993. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 4.779,66 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính là: Cung cấp Tàu dịch vụ chuyên ngành dầu khí; Căn cứ Cảng dịch vụ dầu khí; Dịch vụ kho nổi chứa, xử lý và xuất dầu thô (FSO/FPSO)...PVS một đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, PVS luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác sản xuất kinh doanh, đặc biệt được có cơ hội tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam. PVS sở hữu xưởng cơ khí bảo dưỡng Diện tích 11.462 m² với các trang thiết bị, máy móc hiện đại, có thể sửa chữa, bảo dưỡng và cung cấp các dịch vụ hoán cải, nâng cấp, chế tạo các cấu kiện có kết cấu lên đến 500 tấn...Ngày 20/09/2007, PVS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 32.720 | 1.921 | 5,7% | 5,9% | 11,8% | 5,0% | 3.756 | 31.746 | 1,39 | +37,6% | +53,1% | — |
| 2024 | 23.772 | 1.255 | 4,5% | 5,3% | 8,5% | 3,7% | 2.453 | 28.821 | 1,31 | +22,8% | +39,5% | — |
| 2023 | 19.354 | 899 | 4,9% | 4,6% | 6,7% | 3,4% | 1.759 | 26.170 | 0,97 | +18,2% | -4,8% | 700 |
| 2022 | 16.379 | 944 | 5,6% | 5,8% | 7,3% | 3,7% | 1.847 | 25.319 | 0,99 | +15,2% | +39,5% | 700 |
| 2021 | 14.215 | 677 | 5,5% | 4,8% | 5,4% | 2,7% | 1.324 | 24.509 | 0,98 | -29,6% | -4,6% | 800 |
| 2020 | 20.180 | 710 | 3,9% | 3,5% | 5,5% | 2,7% | 1.388 | 25.193 | 1,04 | +18,4% | -12,2% | 1.000 |
| 2019 | 17.050 | 808 | 5,3% | 4,7% | 6,3% | 3,1% | 1.581 | 24.998 | 1,03 | +16,5% | +41,0% | 1.000 |
| 2018 | 14.638 | 573 | 7,6% | 3,9% | 4,5% | 2,5% | 1.121 | 24.843 | 0,82 | -12,9% | -26,7% | 700 |
| 2017 | 16.812 | 782 | 4,8% | 4,6% | 6,5% | 3,3% | 1.528 | 23.622 | 0,98 | -10,0% | -14,1% | 1.000 |
| 2016 | 18.682 | 910 | 4,2% | 4,9% | 7,7% | 3,6% | 1.779 | 22.980 | 1,17 | -20,0% | -39,1% | 1.000 |
| 2015 | 23.357 | 1.494 | 9,3% | 6,4% | 12,6% | 5,6% | 2.920 | 23.219 | 1,23 | -25,9% | -18,1% | 1.200 |
| 2014 | 31.516 | 1.824 | 7,8% | 5,8% | 16,9% | 6,9% | 3.566 | 21.093 | 1,45 | +23,9% | +7,3% | 1.200 |
| 2013 | 25.429 | 1.700 | 10,5% | 6,7% | 17,5% | 7,1% | 3.323 | 18.960 | 1,46 | +3,4% | +34,6% | 1.200 |
| 2012 | 24.591 | 1.263 | 7,0% | 5,1% | 16,0% | 5,9% | 2.469 | 15.401 | 1,69 | +1,1% | -12,4% | 1.500 |
| 2011 | 24.313 | 1.442 | 8,1% | 5,9% | 21,0% | 6,1% | 2.820 | 13.418 | 2,43 | +44,0% | +55,7% | 2.000 |
| 2010 | 16.882 | 926 | 6,9% | 5,5% | 24,8% | 5,3% | 1.811 | 7.303 | 3,69 | +58,1% | +61,4% | 1.500 |
| 2009 | 10.680 | 574 | 9,5% | 5,4% | 15,9% | 4,6% | 1.123 | 7.047 | 2,44 | +23,2% | +6,9% | 2.000 |
| 2008 | 8.672 | 537 | 10,2% | 6,2% | 23,9% | 6,7% | 1.050 | 4.395 | 2,55 | +50,1% | +68,3% | 1.500 |
| 2007 | 5.776 | 319 | 9,4% | 5,5% | 27,9% | 6,6% | 624 | 2.235 | 3,21 | +28,4% | +84,7% | 1.400 |
| 2006 | 4.497 | 173 | 7,7% | 3,8% | 17,6% | 3,7% | 338 | 1.918 | 3,76 | — | +8,0% | — |