QCG — Bất động sản, Thuỷ điện, Cao su tại Gia Lai, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (tr.06)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản Mảng kinh doanh chủ lực truyền thống, gồm các dự án khu dân cư/khu đô thị lớn như Khu đô thị Phức hợp Phước Kiển (Nam Sài Gòn, cách trung tâm TP.HCM 7km) và bến du thuyền, dự án bất động sản tại Đà Nẵng (tr.06, tr.44). | Đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu hợp nhất năm 2025: 259.587 triệu đồng, chiếm 54,85% tổng doanh thu, nhưng giảm 49,16% (còn 50,84% so với 2024) do QCG giảm bàn giao căn hộ cho khách hàng trong năm (tr.32-33). | 54,85% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.32) |
Thuỷ điện Vận hành các nhà máy thuỷ điện tại Gia Lai (Iagrai 1, Iagrai 2), sở hữu qua CTCP Đầu tư Xây dựng Thuỷ điện Quốc Cường (90% vốn) (tr.06, tr.20-21). | Trở thành nguồn thu chủ lực trong năm 2025: doanh thu điện (báo cáo riêng) đạt 92.423 triệu đồng, chiếm tỷ trọng trọng yếu 11,69% tổng doanh thu, tăng 18,32% so với năm 2024, được BTGĐ đánh giá là mảng "tiếp tục duy trì ổn định và tăng trưởng" (tr.32-33). | +18,32% doanh thu YoY (tr.32) |
Cao su Trồng và khai thác cao su tại Việt Nam và Campuchia; định hướng ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả khai thác (tr.06, tr.22). | Doanh thu cao su đạt 52.425 triệu đồng năm 2025 (cả báo cáo riêng và hợp nhất), chiếm 11,08% tổng doanh thu hợp nhất, duy trì đóng góp ổn định và đa dạng hóa nguồn thu cho Công ty (tr.32-33). | 11,08% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.32) |
Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai (QCG) có tiền thân Xí nghiệp Tư doanh Quốc Cường được thành lập năm 1994. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, phát triển, kinh doanh bất động sản, thủy điện và trồng cây cao su. Từ năm 2007, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. QCG đang sở hữu quỹ đất hơn 125 ha đất sạch tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, và 7.000 ha vườn cao su tại Gia Lai và Lào. Bên cạnh đó, QCG đã đưa Nhà máy Thủy điện Lagari 1 với công suất 10.8MW vào vận hành từ năm 2012. QCG được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 473 | 171 | 38,9% | 36,1% | 3,6% | 2,0% | 622 | 17.255 | 0,84 | -35,1% | +108,3% | — |
| 2024 | 729 | 82 | 25,7% | 11,2% | 1,8% | 0,9% | 298 | 16.644 | 0,94 | +2,7% | +1.089,5% | — |
| 2023 | 710 | 7 | 17,8% | 1,0% | 0,2% | 0,1% | 25 | 15.815 | 1,20 | -43,9% | -78,4% | — |
| 2022 | 1.266 | 32 | 10,8% | 2,5% | 0,7% | 0,3% | 116 | 15.778 | 1,29 | +20,6% | -54,6% | — |
| 2021 | 1.050 | 70 | 21,8% | 6,7% | 1,6% | 0,7% | 255 | 15.662 | 1,28 | -43,8% | -14,9% | — |
| 2020 | 1.868 | 83 | 15,8% | 4,4% | 1,9% | 0,8% | 302 | 15.415 | 1,44 | +117,6% | +41,2% | — |
| 2019 | 858 | 58 | 13,5% | 6,8% | 1,4% | 0,5% | 211 | 15.549 | 1,67 | +17,2% | -42,1% | — |
| 2018 | 732 | 101 | 32,4% | 13,8% | 2,4% | 0,9% | 367 | 15.196 | 1,64 | -14,5% | -75,1% | — |
| 2017 | 857 | 407 | 17,3% | 47,4% | 9,9% | 3,6% | 1.480 | 14.931 | 1,78 | -46,1% | +810,8% | 1.500 |
| 2016 | 1.588 | 45 | 5,1% | 2,8% | 1,1% | 0,5% | 164 | 14.571 | 1,05 | +305,8% | +104,3% | — |
| 2015 | 391 | 22 | 13,2% | 5,6% | 0,6% | 0,3% | 80 | 14.324 | 1,03 | -25,2% | -32,5% | — |
| 2014 | 524 | 32 | -7,3% | 6,2% | 0,8% | 0,5% | 116 | 14.305 | 0,75 | -46,2% | +438,1% | — |
| 2013 | 974 | 6 | 6,4% | 0,6% | 0,2% | 0,1% | 22 | 9.105 | 1,54 | +334,7% | -13,8% | — |
| 2012 | 224 | 7 | 33,8% | 3,1% | 0,3% | 0,1% | 25 | 9.327 | 1,47 | -44,0% | +115,8% | — |
| 2011 | 400 | -44 | 13,1% | -11,1% | -1,7% | -0,8% | -160 | 9.222 | 1,17 | -44,3% | -115,6% | — |
| 2010 | 717 | 283 | 45,7% | 39,5% | 11,4% | 5,5% | 1.029 | 9.040 | 1,06 | +118,4% | +130,8% | 500 |
| 2009 | 328 | 123 | 13,5% | 37,3% | 16,3% | 4,7% | 447 | 2.735 | 2,50 | +355,3% | +1.922,0% | — |
| 2008 | 72 | 6 | 47,2% | 8,4% | 0,9% | 0,3% | 22 | 2.327 | 2,32 | +442,6% | -95,3% | — |
| 2007 | 13 | 129 | 7,5% | 970,1% | 32,7% | 8,1% | 469 | 1.436 | 3,01 | — | — | — |