Khai thác nhà ga hàng hóa hàng không tại cửa ngõ sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, đạt chuẩn IATA (tr.8-9)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bốc xếp & khai thác hàng hóa hàng không Dịch vụ giao nhận hàng hóa, bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không) (tr.14). Tổng sản lượng hàng hóa thực hiện năm 2025 đạt 278.843 tấn, tăng 4,3% so với năm 2024, bằng 98,5% kế hoạch (tr.26-27) | Mảng kinh doanh cốt lõi, gắn với 01 nhà ga hàng hóa hàng không duy nhất tại Tân Sơn Nhất, đạt chứng nhận ISAGO, TAPA A, RA3, CEIV Pharma của IATA (tr.10-11) | Core |
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Đăng ký ngành nghề lưu giữ hàng hóa (tr.14), phục vụ cùng chuỗi khai thác tại nhà ga hàng hóa hàng không | Hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động khai thác hàng hóa cốt lõi | Warehouse |
Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không (dịch vụ mặt đất) Hoạt động dịch vụ mặt đất cảng hàng không (tr.15) | Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp vận tải hàng không, gắn liền hoạt động khai thác nhà ga | Ground service |
Đại lý thủ tục hải quan Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (tr.15) | Dịch vụ hỗ trợ khách hàng xuất nhập khẩu hàng hóa qua nhà ga | Customs agent |
Cho thuê văn phòng, nhà kho, bến bãi Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở như văn phòng, nhà kho, bến bãi (tr.15). Diện tích văn phòng cho thuê năm 2025 là 8.409 m2, giảm nhẹ so với 8.471 m2 năm 2024 (tr.34-35) | Nguồn doanh thu bổ sung ngoài mảng khai thác hàng hóa | Leasing |
Giáo dục nghề nghiệp Đăng ký ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, chi tiết: dạy nghề (tr.15) | Ngành nghề phụ trợ đã đăng ký kinh doanh | Training |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) được thành lập vào ngày 08/04/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 300 tỷ đồng. Công ty chuyên cung cấp dịch vụ khai thác hàng hóa hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Công ty đang quản lý và vận hành 143.000m2 nhà ga hàng hóa SCSC nằm ở phía Tây Nam ga hành khách – Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, bao gồm 52.421 m2 khu vực sân đậu máy bay có sức chứa 3 máy bay B747F hoặc 5 máy bay A321 cùng lúc, 26.670m2 khu vực nhà ga hàng hóa có công suất thiết kế 200.000 tấn hàng hóa trong giai đoạn 1 và 350.000 tấn hàng hóa trong giai đoạn 2, và 64.000m2 khu vực nhà kho, bãi đậu xe, đường giao thông, tòa nhà văn phòng và công trình phụ trợ. SCS được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2017.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.197 | 751 | 78,4% | 62,8% | 48,1% | 34,7% | 7.905 | 16.442 | 0,39 | +15,4% | +8,4% | 2.500 |
| 2024 | 1.037 | 693 | 77,2% | 66,8% | 49,3% | 36,5% | 7.295 | 14.800 | 0,35 | +47,1% | +39,0% | 6.000 |
| 2023 | 705 | 498 | 75,9% | 70,7% | 37,2% | 29,3% | 5.242 | 14.095 | 0,27 | -17,2% | -22,9% | 5.000 |
| 2022 | 851 | 646 | 82,0% | 75,9% | 45,1% | 41,5% | 6.800 | 15.095 | 0,09 | +1,4% | +14,6% | 6.000 |
| 2021 | 839 | 564 | 77,7% | 67,2% | 45,1% | 39,8% | 5.937 | 13.147 | 0,13 | +21,1% | +21,4% | 3.000 |
| 2020 | 693 | 464 | 77,6% | 67,0% | 45,7% | 42,4% | 4.884 | 10.695 | 0,08 | -7,4% | -7,5% | 8.000 |
| 2019 | 748 | 502 | 79,5% | 67,1% | 50,0% | 46,8% | 5.284 | 10.568 | 0,07 | +10,8% | +20,8% | 8.000 |
| 2018 | 675 | 416 | 78,2% | 61,6% | 50,9% | 45,4% | 4.379 | 8.600 | 0,12 | +14,8% | +20,7% | 7.200 |
| 2017 | 588 | 344 | 77,0% | 58,6% | 37,7% | 34,8% | 3.621 | 9.621 | 0,08 | +18,6% | +40,5% | 6.000 |
| 2016 | 496 | 245 | 72,4% | 49,4% | 31,9% | 25,4% | 2.579 | 8.095 | 0,26 | +45,4% | +81,3% | — |
| 2015 | 341 | 135 | 69,7% | 39,7% | 22,2% | 14,7% | 1.421 | 6.411 | 0,51 | +23,8% | +46,5% | — |
| 2014 | 275 | 92 | 66,1% | 33,5% | 18,4% | 9,8% | 968 | 5.274 | 0,89 | +32,2% | +355,5% | — |
| 2013 | 208 | 20 | 58,0% | 9,7% | 4,7% | 2,0% | 211 | 4.505 | 1,32 | — | — | — |