SGB

Ngân hàngTài chính

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương

Giá đóng cửa gần nhất
12,8nghìn đ
4,0% 1 năm+4,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
S

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương

Ngân hàng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương (SGB) là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, được thành lập vào năm 1987. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. SGB trở thành công ty đại chúng t…

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các hình thức tiền gởi có kỳ hạn, không kỳ hạnTiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nướcCho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn
Giá hiện tại
12,8 k₫
Vốn hoá
4.621 tỷ
P/E
37,9
P/B
1,10
EPS
338 đ
BVPS
11.618 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
18,2%
Đỉnh / Đáy 1 năm
14,6 / 10,2
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 12,8 k₫
18,615,712,89,9202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (11 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k39%26%13%0%Năm 2015: Doanh thu 623 tỷ đNăm 2015: LNST 43 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 632 tỷ đNăm 2016: LNST 139 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 657 tỷ đNăm 2017: LNST 55 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 661 tỷ đNăm 2018: LNST 42 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 732 tỷ đNăm 2019: LNST 145 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 591 tỷ đNăm 2020: LNST 97 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 589 tỷ đNăm 2021: LNST 123 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 875 tỷ đNăm 2022: LNST 190 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 892 tỷ đNăm 2023: LNST 267 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 704 tỷ đNăm 2024: LNST 79 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 715 tỷ đNăm 2025: LNST 122 tỷ đ25Biên ròng: 6,9%Biên ròng: 22,0%Biên ròng: 8,3%Biên ròng: 6,3%Biên ròng: 19,7%Biên ròng: 16,4%Biên ròng: 20,8%Biên ròng: 21,7%Biên ròng: 29,9%Biên ròng: 11,2%Biên ròng: 17,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương (SGB) là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, được thành lập vào năm 1987. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. SGB trở thành công ty đại chúng từ năm 2014. SGB được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 10/2020. So với cùng kỳ, năm 2023, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.2%, giảm 0.32%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.03%, giảm 0.1%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 44.14 %. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 266,79 tỷ đồng, tăng 40.42%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 6.7%, tăng 1.7%.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Ngân hàng
Dữ liệu tài chính
20152025 (11 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (9 ngành nghề)
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các hình thức tiền gởi có kỳ hạn, không kỳ hạnTiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nướcCho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốnChiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giáHùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hànhLàm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàngThực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phépKinh doanh khách sạn và ăn uốngThực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ nội địa có thương hiệu SAIGONBANK Card

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (11 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202571512217,0%2,9%0,3%33811.6187,43+1,5%+53,5%
20247047911,2%1,9%0,2%21911.3307,13-21,0%-70,3%
202389226729,9%6,6%0,8%74011.2716,74+1,9%+40,4%
202287519021,7%4,9%0,7%52610.8016,10+48,6%+54,9%
202158912320,8%3,3%0,5%34110.2745,63-0,3%+26,4%
20205919716,4%2,7%0,4%26910.0305,61-19,3%-32,9%
201973214519,7%4,1%0,6%4029.8645,41+10,9%+247,4%
2018661426,3%1,2%0,2%1169.5154,93+0,6%-23,7%
2017657558,3%1,6%0,3%1529.4655,24+3,8%-60,8%
201663213922,0%4,0%0,7%3859.7374,42+1,6%+223,3%
2015623436,9%1,3%0,2%1199.3934,23

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Văn Phòng Thành Ủy Tp Hcm
18,20%
Công ty TNHH MTV Xây Dựng Và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận
16,60%
Công ty TNHH Kỳ Hòa
16,40%
Công Ty TNHH Một Thành Viên Dầu Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
14,10%
Công ty Cổ phần Phát Đại Cát
9,90%
Sugarland Texas Investments, LLC
5,00%
Asia Investment Capital LLC
5,00%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
14,80%