Dịch vụ phục vụ mặt đất hàng không tại 3 cảng hàng không quốc tế: Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh (tr.11)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Dịch vụ Hàng không (Ground Services) Gồm dịch vụ thủ tục hành khách tại nhà ga quốc nội/quốc tế (check-in, thu tiền hành lý quá cước, kiểm soát cửa khởi hành), dịch vụ hành lý (đi/đến/chuyển tiếp, hành lý thất lạc), và dịch vụ kỹ thuật sân đỗ máy bay — bốc dỡ/vận chuyển hành lý-hàng hóa-bưu kiện, điều phối chuyến bay, cân bằng trọng tải, hướng dẫn chất xếp, chuyên chở hành khách/tổ bay giữa máy bay và nhà ga (tr.7-8) | Mảng kinh doanh chính, phục vụ 69.726 chuyến bay trong năm 2025 (27.400 chuyến quốc nội, 42.326 chuyến quốc tế) (tr.15) | Cốt lõi |
Dịch vụ phi Hàng không (Non-Aviation Services) Dịch vụ huấn luyện, đào tạo chuyên ngành hàng không; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị chuyên ngành; dịch vụ công nghệ thông tin chuyên ngành hàng không; và các dịch vụ phi hàng không khác (tr.8) | Mảng bổ trợ song song với dịch vụ hàng không, theo cơ cấu 02 mảng chính công bố tại BCTN (tr.7) | Bổ trợ |
Dự án đầu tư mới tại Cảng HKQT Long Thành Thành lập Công ty TNHH Phục vụ mặt đất Sài Gòn - Long Thành (SAGS góp 75%, Công ty CP Phục vụ mặt đất Hà Nội góp 25%) để đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không và dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất số 2 tại Long Thành; vốn điều lệ đăng ký ban đầu 333 tỷ đồng, được HĐQT thông qua tăng lên 790,38 tỷ đồng ngày 19/12/2025 (tr.31-32) | Dự án tăng trưởng dài hạn, mở rộng địa bàn khai thác ra sân bay quốc tế mới | Tăng trưởng |
Công ty Cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SGN) được thành lập theo quyết định số 3005/QĐ-CHK của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, có tiền thân là trung tâm Dịch vụ Hàng không, là đơn vị thành viên của Cụm Cảng Hàng không Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp các loại hình dịch vụ phục vụ mặt đất theo tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải Hàng không quốc tế IATA và của các hãng Hàng không. Các sản phẩm dịch vụ chính của SGN là Dịch vụ Hàng không và Dịch vụ Phi hàng không. Mặc dù luôn phải chịu áp lực cạnh tranh đến từ các công ty cùng ngành hoạt động tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, SGN vẫn chiếm hơn 50% thị phần cung cấp dịch vụ mặt đất tại đây và là đơn vị đầu tiên có khả năng phục vụ hàng hóa trọng tải lên đến 32 tấn/ kiện. SGN được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.481 | 232 | 28,8% | 15,7% | 16,9% | 13,4% | 7.030 | 41.606 | 0,26 | -2,5% | -21,6% | — |
| 2024 | 1.518 | 296 | 32,7% | 19,5% | 24,7% | 19,9% | 8.970 | 36.242 | 0,25 | +4,3% | +22,8% | 2.500 |
| 2023 | 1.456 | 241 | 31,3% | 16,6% | 23,8% | 18,7% | 7.303 | 30.667 | 0,27 | +46,3% | +77,4% | 2.500 |
| 2022 | 995 | 136 | 27,2% | 13,7% | 15,8% | 12,6% | 4.121 | 26.121 | 0,25 | +103,8% | +221,7% | 2.500 |
| 2021 | 488 | 42 | 21,9% | 8,6% | 5,1% | 4,5% | 1.273 | 24.848 | 0,14 | -33,2% | -51,0% | 2.500 |
| 2020 | 731 | 86 | 23,0% | 11,8% | 9,7% | 8,2% | 2.606 | 26.818 | 0,18 | -53,9% | -77,3% | 2.500 |
| 2019 | 1.585 | 379 | 37,2% | 23,9% | 39,1% | 30,2% | 11.485 | 29.333 | 0,29 | +24,2% | +29,2% | 4.000 |
| 2018 | 1.277 | 293 | 36,0% | 22,9% | 42,1% | 30,4% | 8.879 | 21.061 | 0,39 | +15,4% | +27,2% | 3.000 |
| 2017 | 1.106 | 230 | 34,7% | 20,8% | 46,6% | 33,0% | 6.970 | 14.970 | 0,41 | +26,2% | +32,2% | 2.000 |
| 2016 | 877 | 174 | 31,9% | 19,9% | 49,5% | 32,2% | 5.273 | 10.667 | 0,53 | +46,4% | +101,0% | 3.000 |
| 2015 | 599 | 87 | 30,9% | 14,5% | 41,5% | 26,5% | 2.636 | 6.333 | 0,57 | +26,7% | +14,4% | 1.000 |
| 2014 | 473 | 76 | 27,6% | 16,0% | 53,9% | 16,7% | 2.303 | 4.273 | 2,22 | — | — | — |
| 2013 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |