SGN

Dịch vụ vận tảiCông nghiệp

Công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất Sài Gòn

Giá đóng cửa gần nhất
54,0nghìn đ
15,5% 1 năm6,7% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
S

Công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất Sài Gòn

Dịch vụ phục vụ mặt đất hàng không tại 3 cảng hàng không quốc tế: Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh (tr.11)

Thị trường chính: Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất — trụ sở chính và địa bàn khai thác chủ lực (tr.1, tr.11)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Dịch vụ Hàng không (Ground Services)
Gồm dịch vụ thủ tục hành khách tại nhà ga quốc nội/quốc tế (check-in, thu tiền hành lý quá cước, kiểm soát cửa khởi hành), dịch vụ hành lý (đi/đến/chuyển tiếp, hành lý thất lạc), và dịch vụ kỹ thuật sân đỗ máy bay — bốc dỡ/vận chuyển hành lý-hàng hóa-bưu kiện, điều phối chuyến bay, cân bằng trọng tải, hướng dẫn chất xếp, chuyên chở hành khách/tổ bay giữa máy bay và nhà ga (tr.7-8)
Mảng kinh doanh chính, phục vụ 69.726 chuyến bay trong năm 2025 (27.400 chuyến quốc nội, 42.326 chuyến quốc tế) (tr.15)Cốt lõi
Dịch vụ phi Hàng không (Non-Aviation Services)
Dịch vụ huấn luyện, đào tạo chuyên ngành hàng không; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị chuyên ngành; dịch vụ công nghệ thông tin chuyên ngành hàng không; và các dịch vụ phi hàng không khác (tr.8)
Mảng bổ trợ song song với dịch vụ hàng không, theo cơ cấu 02 mảng chính công bố tại BCTN (tr.7)Bổ trợ
Dự án đầu tư mới tại Cảng HKQT Long Thành
Thành lập Công ty TNHH Phục vụ mặt đất Sài Gòn - Long Thành (SAGS góp 75%, Công ty CP Phục vụ mặt đất Hà Nội góp 25%) để đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không và dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất số 2 tại Long Thành; vốn điều lệ đăng ký ban đầu 333 tỷ đồng, được HĐQT thông qua tăng lên 790,38 tỷ đồng ngày 19/12/2025 (tr.31-32)
Dự án tăng trưởng dài hạn, mở rộng địa bàn khai thác ra sân bay quốc tế mớiTăng trưởng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất — văn phòng Công ty, địa bàn kinh doanh chính (tr.11)
  • Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng — chi nhánh Công ty (tr.11)
  • Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh — công ty con SAGS-Cam Ranh, sở hữu 51% (tr.11-12)
  • Cảng Hàng không quốc tế Long Thành — công ty con TNHH Phục vụ mặt đất Sài Gòn - Long Thành, SAGS sở hữu 75% (tr.11-12, tr.31-32)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Năm 2025 tần suất khai thác của các hãng hàng không quốc tế tăng trưởng tích cực so với 2024; Công ty ký hợp đồng và đón thêm nhiều hãng mới: United Airlines (UA) tại SGN từ 26/10/2025; tại Đà Nẵng: Air Premia (YP) từ 23/01/2025, Emirates (EK) từ 02/06/2025, Scoot (TR) từ 20/10/2025, Parata Air (WE) từ 24/11/2025, Greater Bay Airlines (HB) từ 24/12/2025 (tr.16, tr.41)
  • Mở rộng khách nội địa qua hợp đồng phục vụ mặt đất mới với hãng Sun PhuQuoc Airways (9G), khai thác từ 01/11/2025 (tr.16, tr.41)
  • Tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất, Công ty đã ngừng cung cấp dịch vụ quốc nội cho Vietjet từ 20/4/2025 và ngừng dịch vụ quốc tế từ 01/11/2025 — mất một khách hàng lớn (tr.16, tr.45)
  • Cạnh tranh trực tiếp từ Công ty TNHH MTV Dịch vụ Mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS) tại Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng, và từ Công ty TNHH Dịch vụ mặt đất Hàng không (AGS) tại Cam Ranh; hãng Pacific Airlines và Vietjet Air cũng tự cung cấp/đã chuyển sang đối thủ tại một số sân bay (tr.14)
  • Thị trường Trung Quốc phục hồi chậm hơn dự báo, tần suất khai thác thương mại còn thấp hoặc nhiều lần thay đổi lịch chậm hơn kế hoạch — Ban điều hành xác định đây là rủi ro/cơ hội cần bám sát cho năm tới (tr.43)
  • Kết quả kinh doanh 2025: doanh thu hợp nhất đạt 1.545 tỷ đồng, vượt 11% kế hoạch (kế hoạch 1.392 tỷ đồng) nhưng giảm 1% so với 2024 (1.565 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 208 tỷ đồng, vượt 31% kế hoạch (kế hoạch 159 tỷ đồng) nhưng giảm 23% so với 2024 (271 tỷ đồng) (tr.15)
  • Công ty không sử dụng vốn vay ngân hàng trong năm 2025 nên hiện chưa chịu rủi ro lãi suất; rủi ro này sẽ phát sinh khi Công ty mở rộng hoạt động và bắt đầu sử dụng vốn vay trong tương lai (tr.13)
  • Ban điều hành đề ra chiến lược năm tới: bám sát khai thác trở lại của các hãng quốc tế đặc biệt từ Trung Quốc, đẩy mạnh tìm khách hàng mới, đẩy mạnh chuyển đổi số/AI vào quản lý-khai thác, tiếp tục thu hồi công nợ (đặc biệt các hãng trong nước), và chỉ đạo tiến độ dự án Long Thành theo hợp đồng (tr.43-44)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS), công bố 10/04/2026, nguồn: sags.vn/pdf/20260410_-_SGN_-_Bao_cao_thuong_nien_nam_2025_(VN-EN).pdf (tr.1-45 đã đọc)
Giá hiện tại
54,0 k₫
Vốn hoá
1.782 tỷ
P/E
7,7
P/B
1,30
EPS
7.030 đ
BVPS
41.606 đ
Cổ tức TM
2.500 đ (~4,6%)
Room ngoại
27,5%
Sở hữu NN
48,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
67,6 / 50,2
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 54,0 k₫
10182,764,446,1202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (13 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k31%21%10%-0%Năm 2013: Doanh thu 0 tỷ đNăm 2013: LNST 0 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 473 tỷ đNăm 2014: LNST 76 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 599 tỷ đNăm 2015: LNST 87 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 877 tỷ đNăm 2016: LNST 174 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.106 tỷ đNăm 2017: LNST 230 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.277 tỷ đNăm 2018: LNST 293 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.585 tỷ đNăm 2019: LNST 379 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 731 tỷ đNăm 2020: LNST 86 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 488 tỷ đNăm 2021: LNST 42 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 995 tỷ đNăm 2022: LNST 136 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.456 tỷ đNăm 2023: LNST 241 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.518 tỷ đNăm 2024: LNST 296 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.481 tỷ đNăm 2025: LNST 232 tỷ đ25Biên ròng: 16,0%Biên ròng: 14,5%Biên ròng: 19,9%Biên ròng: 20,8%Biên ròng: 22,9%Biên ròng: 23,9%Biên ròng: 11,8%Biên ròng: 8,6%Biên ròng: 13,7%Biên ròng: 16,6%Biên ròng: 19,5%Biên ròng: 15,7%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SGN) được thành lập theo quyết định số 3005/QĐ-CHK của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, có tiền thân là trung tâm Dịch vụ Hàng không, là đơn vị thành viên của Cụm Cảng Hàng không Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp các loại hình dịch vụ phục vụ mặt đất theo tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải Hàng không quốc tế IATA và của các hãng Hàng không. Các sản phẩm dịch vụ chính của SGN là Dịch vụ Hàng không và Dịch vụ Phi hàng không. Mặc dù luôn phải chịu áp lực cạnh tranh đến từ các công ty cùng ngành hoạt động tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, SGN vẫn chiếm hơn 50% thị phần cung cấp dịch vụ mặt đất tại đây và là đơn vị đầu tiên có khả năng phục vụ hàng hóa trọng tải lên đến 32 tấn/ kiện. SGN được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20132025 (13 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khácBán buôn phụ tùng, thiết bị hàng khôngVận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnhVận tải hành khách đường bộ khácVận tải hàng hóa đường bộĐại lý vé máy bayThu phí hành lý quá cướcDịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không, bao gồm dịch vụ ưu tiên làm thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh, kiểm dịch tại sân bayDịch vụ giao nhận hành lý thất lạcLogisticDịch vụ lưu trú ngắn ngàyNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngDịch vụ ăn uống khácHoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ liên quan đến máy vi tínhXử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quanQuảng cáoCho thuê ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động cơ khác không kèm người láiCho thuê thiết bị phát thanh, truyền hình và thông tin liên lạc chuyên mônCho thuê các loại máy móc, thiết bị, xe chở khách không kèm người vận hànhDịch vụ cho thuê thiết bị công nghệ thông tinCung ứng và quản lý nguồn lao độngĐại lý du lịchĐiều hành tua du lịchDịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịchTổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (13 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.48123228,8%15,7%16,9%13,4%7.03041.6060,26-2,5%-21,6%
20241.51829632,7%19,5%24,7%19,9%8.97036.2420,25+4,3%+22,8%2.500
20231.45624131,3%16,6%23,8%18,7%7.30330.6670,27+46,3%+77,4%2.500
202299513627,2%13,7%15,8%12,6%4.12126.1210,25+103,8%+221,7%2.500
20214884221,9%8,6%5,1%4,5%1.27324.8480,14-33,2%-51,0%2.500
20207318623,0%11,8%9,7%8,2%2.60626.8180,18-53,9%-77,3%2.500
20191.58537937,2%23,9%39,1%30,2%11.48529.3330,29+24,2%+29,2%4.000
20181.27729336,0%22,9%42,1%30,4%8.87921.0610,39+15,4%+27,2%3.000
20171.10623034,7%20,8%46,6%33,0%6.97014.9700,41+26,2%+32,2%2.000
201687717431,9%19,9%49,5%32,2%5.27310.6670,53+46,4%+101,0%3.000
20155998730,9%14,5%41,5%26,5%2.6366.3330,57+26,7%+14,4%1.000
20144737627,6%16,0%53,9%16,7%2.3034.2732,22
2013

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP
48,00%
America Limited Liability Company
25,00%
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
9,10%
Công ty Cổ phần Bất động sản Trường Sơn
4,70%
Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI
2,50%
NGUYỄN ĐÌNH HÙNG
0,70%
Nguyễn Nhật Long
0,20%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
9,80%