Tổng công ty bất động sản gốc Nhà nước 43 năm (thành lập 1983, cổ phần hóa 1999), niêm yết HOSE 2018, vận hành theo mô hình Holding với 14 công ty con/liên kết
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản nhà ở - khu đô thị Danh mục dự án trọng điểm đang triển khai gồm Khu đô thị Nam Tiến 2 tại Thái Nguyên (35,2ha, tổng mức đầu tư dự kiến 4.253 tỷ đồng, SGR góp vốn 45% qua Cty TNHH BĐS Saigonres Vạn Xuân) (tr.19); Khu căn hộ - thương mại Phú Định Riverside tại TP.HCM (2.104m2, 169 căn hộ, đã khởi công 08/2025, bàn giao dự kiến quý III/2027) và Khu nhà ở Sài Gòn An Phú (1,03ha, đã cất nóc giai đoạn 1, mở bán dự kiến quý II/2026) (tr.20); Khu đô thị sinh thái Việt Xanh - Hòa Bình (khoảng 49ha, tổng mức đầu tư dự kiến 1.370 tỷ đồng) và khu đất 12/10 Trần Não TP.HCM (2.655m2, tổng mức đầu tư 700 tỷ đồng) (tr.21). | Mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp chính vào doanh thu và lợi nhuận của Tổng Công ty | Cốt lõi |
Bất động sản khu công nghiệp - công nghệ Khu Công nghệ thông tin tập trung Yên Bình tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích 197,6ha, tổng mức đầu tư dự kiến 3.534 tỷ đồng, SGR góp vốn 64% qua Công ty TNHH Đầu tư công nghệ số Vạn Xuân; đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, đang thực hiện đền bù và các thủ tục pháp lý (tr.19). | Dự án quy mô lớn được xác định là động lực tăng trưởng mới của Tổng Công ty | Động lực mới |
Bất động sản nghỉ dưỡng Khu phức hợp nghỉ dưỡng Vũng Bầu - Phú Quốc (tỉnh An Giang), diện tích 30,04ha đã đền bù xong 100%, tổng mức đầu tư dự kiến 2.458 tỷ đồng, thực hiện qua Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình Dương; đang xin cấp chủ trương đầu tư (tr.23). | Mở rộng danh mục sang phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng | Mở rộng |
Xây dựng - Tư vấn - Dịch vụ liên quan bất động sản Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng, thủy lợi, cầu cảng; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản và đấu giá quyền sử dụng đất; thiết kế, tư vấn, đo đạc bản đồ, quản lý dự án xây dựng; sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và trang trí nội thất; cho thuê máy móc thiết bị (tr.09-10). | Hỗ trợ chuỗi giá trị nội bộ (thi công, thiết kế, cung ứng vật tư cho chính các dự án của Tổng Công ty) và tạo nguồn thu dịch vụ bổ sung | Hỗ trợ |
Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SGR), được thành lập năm 2000 trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Xây dựng Kinh doanh nhà Gia Định, hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Năm 1999, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Các mảng hoạt động kinh doanh chính của công ty là (i) đầu tư và kinh doanh bất động sản, (ii) môi giới bất động sản và (iii) góp vốn đầu tư, liên doanh liên kết. Với hơn 30 năm hình thành và liên tục phát triển, SGR đã đầu tư, xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn đáp ứng nhu cầu về nhà ở của xã hội. Công ty đã khẳng định vị thế của mình bởi trình độ công nghệ và chất lượng công trình thông qua các dự án tiêu biểu như Cao ốc An Lạc, Saigonres Tower, Cao ốc An Bình, Saigonres Plaza. Ngày 15/01/2018, SGR chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 221 | 80 | 64,9% | 36,1% | 5,6% | 2,9% | 1.143 | 20.486 | 0,91 | +45,7% | +32,5% | — |
| 2024 | 151 | 60 | 49,3% | 39,7% | 6,2% | 2,7% | 857 | 13.929 | 1,31 | +52,7% | -42,8% | — |
| 2023 | 99 | 105 | 43,2% | 106,0% | 11,4% | 5,1% | 1.500 | 13.143 | 1,23 | -84,9% | -51,3% | — |
| 2022 | 656 | 216 | 51,2% | 32,9% | 24,5% | 10,8% | 3.086 | 12.571 | 1,27 | +279,5% | +362,4% | 1.000 |
| 2021 | 173 | 47 | 69,5% | 27,0% | 6,7% | 2,3% | 671 | 9.971 | 1,86 | +114,5% | -54,1% | 500 |
| 2020 | 81 | 102 | 41,7% | 126,4% | 13,6% | 5,2% | 1.457 | 10.657 | 1,62 | -34,1% | +13,0% | 1.500 |
| 2019 | 122 | 90 | 42,0% | 73,6% | 13,0% | 4,3% | 1.286 | 9.900 | 2,02 | -67,5% | -30,1% | 1.024.745 |
| 2018 | 376 | 129 | 25,5% | 34,2% | 19,2% | 6,6% | 1.843 | 9.571 | 1,94 | -29,3% | -7,8% | 1.500 |
| 2017 | 533 | 140 | 37,4% | 26,2% | 24,2% | 9,0% | 2.000 | 8.257 | 1,68 | -50,7% | -48,9% | 1.000 |
| 2016 | 1.080 | 273 | 44,9% | 25,3% | 56,1% | 17,4% | 3.900 | 6.957 | 2,23 | +655,4% | +1.278,7% | 500 |
| 2015 | 143 | 20 | 32,1% | 13,9% | 9,2% | 2,2% | 286 | 3.086 | 3,17 | +25,9% | +7,6% | 9.958 |
| 2014 | 114 | 18 | 30,7% | 16,2% | 8,1% | 3,0% | 257 | 3.257 | 1,65 | +15,0% | -22,8% | 1.400 |
| 2013 | 99 | 24 | 19,6% | 24,2% | 11,2% | 4,0% | 343 | 3.057 | 1,76 | -14,1% | +12.893,8% | — |
| 2012 | 115 | 0 | 21,1% | -0,2% | -0,1% | 0,0% | — | 2.114 | 3,12 | -18,8% | -101,4% | — |
| 2011 | 142 | 13 | 17,9% | 9,5% | 6,8% | 2,1% | 186 | 2.829 | 2,26 | -38,2% | -71,2% | — |
| 2010 | 229 | 47 | 20,7% | 20,4% | 22,5% | 6,3% | 671 | 2.971 | 2,55 | +327,2% | +89,3% | — |
| 2009 | 54 | 25 | 41,8% | 46,1% | 14,9% | 4,1% | 357 | 2.357 | 2,61 | +11,2% | +892,9% | — |
| 2008 | 48 | 2 | 11,5% | 5,2% | 2,0% | 0,5% | 29 | 1.757 | 2,83 | — | — | — |