SHS

Công ty Chứng khoánTài chính

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

Giá đóng cửa gần nhất
15,8nghìn đ
41,5% 1 năm16,0% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
S

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

Công ty chứng khoán đa năng, cung cấp dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán (tr.16); đứng thứ 10 toàn ngành về vốn điều lệ (8.994,62 tỷ đồng) và Top 7 công ty chứng khoán có lợi nhuận sau thuế cao nhất năm 2025 (tr.116-117); tổng tài sản đạt 23.031,9 tỷ đồng tại 31/12/2025 (tr.24)

Thị trường chính: Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2008; cổ phiếu SHS niêm yết tại HNX từ ngày 25/06/2009, mã chứng khoán SHS, mã thành viên 069 (tr.12,14); là thành viên giao dịch trái phiếu riêng lẻ và thành viên giao dịch/bù trừ chứng khoán phái sinh (tr.14-15)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Môi giới chứng khoán
Mở tài khoản giao dịch trực tuyến và lưu ký; hỗ trợ giao dịch cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và chưa niêm yết (thỏa thuận, lô chẵn, lô lẻ); dịch vụ giao dịch ký quỹ; công cụ tư vấn, cảnh báo, đấu giá dưới nhiều hình thức; dịch vụ đối với chứng khoán phái sinh (tr.16)
Doanh thu môi giới chứng khoán đạt 360,4 tỷ đồng năm 2025, tăng 51,4% so với năm 2024 (tr.129)Brokerage
Đầu tư chứng khoán (Tự doanh)
Danh mục đầu tư đa dạng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và chưa niêm yết thuộc nhiều quy mô, lĩnh vực, ngành nghề; ưu tiên doanh nghiệp có chất lượng tài sản tốt, tiềm năng tăng trưởng cao và khả năng sinh lời hấp dẫn (tr.16)
Doanh thu từ đầu tư tài sản tài chính đạt 2.440,8 tỷ đồng năm 2025, tăng 104% so với năm 2024, hoàn thành 203% kế hoạch; giá trị danh mục đầu tư chứng khoán đạt 12.828 tỷ đồng tại cuối năm 2025, tăng 46,5% so với cuối năm 2024 (tr.121)Proprietary Trading
Dịch vụ tài chính
Ứng trước tiền bán chứng khoán và cho vay giao dịch ký quỹ (tr.17)
Doanh thu dịch vụ tài chính đạt 803,7 tỷ đồng năm 2025, chiếm 21,9% tổng doanh thu toàn Công ty, hoàn thành 113,5% kế hoạch năm; dư nợ cho vay đạt 9.097,7 tỷ đồng, tăng 117% so với năm 2024 và là mức cao nhất từ trước đến nay (tr.122)Margin Lending
Ngân hàng đầu tư (Investment Banking)
Tư vấn, đại lý phát hành cổ phiếu/trái phiếu (riêng lẻ, ra công chúng); tư vấn niêm yết, cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, thoái vốn, tái cấu trúc, M&A; bảo lãnh phát hành; vận hành theo mô hình 'One-Stop Shop' bao gồm thị trường vốn nợ (DCM) và vốn cổ phần (ECM) (tr.17,124)
Doanh thu mảng ngân hàng đầu tư đạt 39 tỷ đồng năm 2025, tăng 14% so với năm 2024 (tr.124)Investment Banking
Phân tích & Tư vấn đầu tư
Báo cáo phân tích vĩ mô, nhận định thị trường, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp/chứng khoán, khuyến nghị đầu tư qua bản tin, hội thảo, gặp gỡ doanh nghiệp (tr.17)
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán đạt 25,1 tỷ đồng năm 2025, tăng 139% so với năm 2024 (tr.129)Investment Advisory
Lưu ký & Quản lý chứng khoán
Gửi, rút, lưu ký và tái lưu ký chứng khoán; thực hiện quyền; chuyển khoản, tất toán, phong tỏa/giải tỏa chứng khoán; theo dõi và quản lý chuyển nhượng, thực hiện quyền cho cổ đông/trái chủ (tr.17)
Doanh thu lưu ký chứng khoán đạt 16,3 tỷ đồng năm 2025, tăng 20,7% so với năm 2024 (tr.129)Custody

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2008 (tr.14-15)
  • Cổ phiếu SHS niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 25/06/2009 (tr.12,14-15)
  • Được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh và đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh (tr.14-15)
  • Thành viên giao dịch trái phiếu riêng lẻ và thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh được Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam chấp thuận (tr.14-15)
  • Địa bàn hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam: Trụ sở chính và Chi nhánh Hà Nội, Phòng giao dịch Thăng Long, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện Hải Phòng và Cần Thơ; SHS không có công ty con, công ty liên kết (tr.20-21)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kế hoạch dự kiến năm 2026 (số liệu tạm tính, chưa được ĐHĐCĐ thường niên 2026 thông qua): tổng doanh thu 3.739 tỷ đồng, bằng 102% thực hiện năm 2025; lợi nhuận kế toán trước thuế 1.718 tỷ đồng, bằng 104% thực hiện năm 2025 (tr.165)
  • Động lực tăng trưởng kinh tế vĩ mô và đầu tư công, tín dụng tiếp tục được thúc đẩy tạo cơ hội cho hoạt động Môi giới, Tự doanh và Dịch vụ tài chính của Công ty (tr.164)
  • Thị trường chứng khoán Việt Nam được kỳ vọng nâng hạng từ 'cận biên' lên 'thị trường mới nổi sơ cấp' (FTSE Russell, dự kiến tháng 9/2026), mở ra khả năng thu hút dòng vốn ngoại quy mô lớn (tr.164)
  • Xu hướng số hóa và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech, AI) trong chứng khoán giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu vận hành và mở rộng tệp nhà đầu tư trẻ (tr.164)
  • SHS thuộc nhóm công ty chứng khoán có vốn chủ sở hữu lớn trên thị trường, có nền tảng an toàn vốn để mở rộng quy mô, gia tăng năng lực cho vay margin và triển khai chiến lược dài hạn (tr.164)
  • Rủi ro/thách thức được Công ty nêu: kiểm soát tín dụng vào chứng khoán chặt chẽ hơn và mặt bằng lãi suất dự báo cao hơn 2025 sẽ ảnh hưởng dòng tiền thị trường; cạnh tranh gay gắt hơn từ chính sách 'zero fee', lãi suất margin ưu đãi của các công ty chứng khoán trong nước và có vốn nước ngoài (tr.164)
Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS), Báo cáo thường niên năm 2025, công bố qua kho lưu trữ báo cáo thường niên FPTS (fpts.com.vn), file PDF: SHS_2026-4-15_29fd7ee_VI_SHS_Bao_cao_thuong_nien_2025.pdf (135 trang, ký ngày 10/04/2026), truy cập 2026-08-17
Giá hiện tại
15,8 k₫
Vốn hoá
14.204 tỷ
P/E
10,6
P/B
1,13
EPS
1.494 đ
BVPS
14.020 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~6,3%)
Room ngoại
9,5%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
30,0 / 11,6
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 15,8 k₫
28,220,612,95,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
4k3k1k0k66%44%22%0%Năm 2014: Doanh thu 400 tỷ đNăm 2014: LNST 122 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 519 tỷ đNăm 2015: LNST 118 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 563 tỷ đNăm 2016: LNST 87 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.090 tỷ đNăm 2017: LNST 370 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.244 tỷ đNăm 2018: LNST 358 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.067 tỷ đNăm 2019: LNST 255 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.805 tỷ đNăm 2020: LNST 754 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.895 tỷ đNăm 2021: LNST 1.396 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.542 tỷ đNăm 2022: LNST 162 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.460 tỷ đNăm 2023: LNST 559 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.991 tỷ đNăm 2024: LNST 1.016 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 3.669 tỷ đNăm 2025: LNST 1.343 tỷ đ25Biên ròng: 30,5%Biên ròng: 22,8%Biên ròng: 15,4%Biên ròng: 33,9%Biên ròng: 28,8%Biên ròng: 23,9%Biên ròng: 41,8%Biên ròng: 48,2%Biên ròng: 10,5%Biên ròng: 38,3%Biên ròng: 51,0%Biên ròng: 36,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) được thành lập vào năm 2007. Công ty được cấp phép hoạt động tất cả các nghiệp vụ đối với một công ty chứng khoán trên Thị trường chứng khoán Việt Nam. Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm: Môi giới chứng khoán; Đầu tư; Tư vấn Đầu tư; Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành, lưu ký Chứng khoán. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 360,43 tỷ đồng, tăng 51.46% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 70.03%, tăng 33.65%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 1.649,37 tỷ đồng, tăng 33.09%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 11.28%, tăng 1.82%. SHS được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2009.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Công ty Chứng khoán
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (6 ngành nghề)
Môi giới chứng khoánLưu ký chứng khoánTự doanh chứng khoánTư vấn đầu tư chứng khoánBảo lãnh phát hành chứng khoánTư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20253.6691.34336,6%10,7%5,8%1.49414.0200,83+84,2%+32,3%
20241.9911.01651,0%9,1%7,2%1.13012.4710,25+36,4%+81,6%1.000
20231.46055938,3%5,4%4,9%62211.4170,12-5,3%+244,8%
20221.54216210,5%1,7%1,5%18010.4960,16-46,7%-88,4%
20212.8951.39648,2%23,1%12,8%1.5536.7360,80+60,4%+85,1%
20201.80575441,8%23,4%10,9%8393.5881,15+69,1%+196,2%1.200
20191.06725523,9%9,5%4,2%2842.9941,26-14,2%-28,9%1.200
20181.24435828,8%19,2%7,4%3982.0751,61+14,1%-3,1%1.500
20171.09037033,9%25,2%8,9%4121.6311,82+93,4%+326,8%
20165638715,4%7,8%2,6%971.2381,98+8,6%-26,8%800
201551911822,8%11,5%3,5%1311.1432,27+29,8%-3,2%
201440012230,5%13,4%3,8%1361.0102,50

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

PYN Elite Fund
8,00%
Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T
5,60%
Vũ Đức Tiến
2,50%
Đỗ Quang Vinh
1,60%
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Cao Su Việt Nam
1,10%
Đỗ Quang Hiển
0,50%
Vũ Đức Trung
0,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
80,40%