Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm từ 3 nhà máy thủy điện, bán toàn bộ cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (tr.2, tr.9)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Nhà máy thủy điện Cần Đơn (trụ sở chính) Đặt tại ấp Thanh Thủy, xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai; sử dụng nguồn nước hệ thống Sông Bé (tr.2, tr.21) | Nhà máy chính, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm (tr.2) | Cốt lõi |
Chi nhánh Nhà máy thủy điện Ry Ninh II Tổ dân phố 3, xã Yaly, tỉnh Gia Lai; sử dụng nguồn nước từ suối Ry Ninh (tr.2, tr.21) | Chi nhánh sản xuất điện thương phẩm (tr.2) | Vận hành |
Chi nhánh Nhà máy thủy điện Nà Lơi Bản Nà Lơi, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; sử dụng nguồn nước từ Sông Nậm Rốm (tr.2, tr.21) | Chi nhánh sản xuất điện thương phẩm (tr.2) | Vận hành |
Công ty con — CTCP thủy điện Sông Đà Tây Nguyên Trụ sở tại Làng Kon Sơ Lăng, xã Ia Khươl, tỉnh Gia Lai; Công ty góp 60.936.420.000 đồng/vốn điều lệ 75.000.000.000 đồng, chiếm 81,25% vốn điều lệ (tr.2, tr.18). Sản lượng sản xuất từ khi vận hành đến nay trung bình chỉ đạt khoảng 60% so với thiết kế, năm cao nhất chỉ đạt 81%, dẫn đến doanh thu không đủ trả nợ vay ngân hàng và chi phí thường xuyên; đang xây dựng phương án tái cơ cấu (tr.18) | Công ty con sản xuất điện, hiện đang gặp khó khăn tài chính và trong quá trình tái cơ cấu (tr.18) | Rủi ro |
Đầu tư liên kết — CTCP thủy điện Ry Ninh II ĐăkPsi Công ty góp 1.841.309.273 đồng, chiếm 2,63% vốn điều lệ (52.000.000.000 đồng). Công ty này đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (tr.18) | Khoản đầu tư liên kết chưa phát sinh doanh thu (tr.18) | Chưa vận hành |
Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn (SJD) có tiền thân là Công ty BOT Cần Đơn được thành lập vào năm 1988. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện. SJD chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Công ty hiện đang sở hữu 04 nhà máy thủy điện với tổng công suất thiết kế 104 MW và tổng sản lượng 431 triệu KWh/năm, trong đó quản lý vận hành trực tiếp Nhà máy Thủy điện Cần Đơn , Nhà máy Thủy Điện Ry Ninh II và Nhà máy Thủy Điện Nà Lơi, và gián tiếp quản lý Nhà máy Thủy điện Hà Tây thông qua công ty con trực thuộc - Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Đà Tây Nguyên. SJD được niêm yết trên HOSE từ năm 2006.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 449 | 162 | 54,6% | 36,0% | 15,2% | 11,7% | 2.348 | 15.391 | 0,30 | +6,4% | +13,2% | — |
| 2024 | 423 | 143 | 52,0% | 33,8% | 13,9% | 10,5% | 2.072 | 14.855 | 0,32 | -1,9% | +9,6% | 1.650 |
| 2023 | 431 | 130 | 51,8% | 30,2% | 12,8% | 9,7% | 1.884 | 14.739 | 0,33 | -5,4% | -15,6% | 1.800 |
| 2022 | 455 | 154 | 56,8% | 33,9% | 14,1% | 10,7% | 2.232 | 15.899 | 0,31 | +7,0% | -3,6% | 1.400 |
| 2021 | 425 | 160 | 54,7% | 37,6% | 16,8% | 11,6% | 2.319 | 13.783 | 0,45 | +28,4% | +60,4% | 1.500 |
| 2020 | 331 | 100 | 53,7% | 30,1% | 11,3% | 7,6% | 1.449 | 12.841 | 0,48 | -22,1% | -34,8% | 1.300 |
| 2019 | 425 | 153 | 55,8% | 36,0% | 16,3% | 11,2% | 2.217 | 13.623 | 0,45 | -14,3% | -19,9% | 2.100 |
| 2018 | 496 | 191 | 55,2% | 38,5% | 19,6% | 13,1% | 2.768 | 14.116 | 0,50 | +0,3% | -0,9% | 2.500 |
| 2017 | 495 | 193 | 57,2% | 38,9% | 17,5% | 13,5% | 2.797 | 16.000 | 0,30 | +32,5% | +34,7% | 4.500 |
| 2016 | 374 | 143 | 58,8% | 38,3% | 13,3% | 10,1% | 2.072 | 15.594 | 0,31 | -2,2% | -19,9% | 2.300 |
| 2015 | 382 | 179 | 59,5% | 46,7% | 16,8% | 12,9% | 2.594 | 15.391 | 0,31 | -2,2% | -2,5% | 2.500 |
| 2014 | 391 | 183 | 58,3% | 46,9% | 18,2% | 14,1% | 2.652 | 14.623 | 0,29 | +26,2% | +23,5% | 2.500 |
| 2013 | 310 | 148 | 62,4% | 47,9% | 18,0% | 13,0% | 2.145 | 11.957 | 0,39 | -10,2% | -4,2% | 2.200 |
| 2012 | 345 | 155 | 58,5% | 44,9% | 23,6% | 15,3% | 2.246 | 9.522 | 0,54 | +20,1% | +72,1% | 2.000 |
| 2011 | 287 | 90 | 68,0% | 31,3% | 16,3% | 8,9% | 1.304 | 8.014 | 0,82 | +34,8% | +27,3% | 1.500 |
| 2010 | 213 | 71 | 66,7% | 33,2% | 13,6% | 6,8% | 1.029 | 7.551 | 0,98 | -24,3% | -36,6% | 1.500 |
| 2009 | 281 | 112 | 62,9% | 39,6% | 24,5% | 10,5% | 1.623 | 6.594 | 1,34 | +17,0% | +214,7% | — |
| 2008 | 240 | 35 | 60,3% | 14,7% | 9,6% | 3,1% | 507 | 5.377 | 2,07 | -0,5% | -48,0% | 800 |
| 2007 | 242 | 68 | 62,6% | 28,2% | 20,1% | 5,6% | 986 | 4.913 | 2,58 | +1,4% | +8,8% | 1.500 |