SKG

Dịch vụ vận tảiCông nghiệp

Công ty Cổ phần Tàu Cao tốc Superdong - Kiên Giang

Giá đóng cửa gần nhất
7,7nghìn đ
26,6% 1 năm18,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
S

Công ty Cổ phần Tàu Cao tốc Superdong - Kiên Giang

Vận tải hành khách cao tốc tuyến biển đảo — kết nối Rạch Giá, Hà Tiên, Sóc Trăng, Phan Thiết với Phú Quốc, Nam Du, Côn Đảo, Phú Quý (tr.15)

Thị trường chính: Công ty dẫn đầu thị trường khai thác với đội tàu 16 tàu cao tốc trên 8 tuyến biển đảo Tây Nam Bộ và Nam Trung Bộ, hoạt động tại các tỉnh An Giang, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh và Lâm Đồng (tr.15)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Tuyến Rạch Giá - Phú Quốc
Khai thác bởi các tàu Superdong VII, X, XI (tr.15)
Tuyến có quy mô doanh thu lớn nhất, đạt 122.001 triệu đồng năm 2025, chiếm 28,91% tổng doanh thu, dù tỷ trọng điều chỉnh nhẹ so với 29,88% năm 2024 (tr.31)Cốt lõi
Tuyến Rạch Giá - Lại Sơn & Rạch Giá - Nam Du
Khai thác bởi các tàu Superdong II, IV (Nam Du) và Superdong IX, XII (Lại Sơn) (tr.15)
Doanh thu 2025 lần lượt đạt 71.039 triệu đồng (16,83%) và 57.705 triệu đồng (13,67%), đều tăng tỷ trọng so với năm 2024, phản ánh xu hướng mở rộng điểm đến du lịch biển đảo mới (tr.31)Tăng trưởng
Tuyến Sóc Trăng - Côn Đảo
Khai thác bởi các tàu Superdong Côn Đảo I, II (tr.15)
Doanh thu 58.637 triệu đồng năm 2025, tỷ trọng 13,90%, giảm nhẹ so với 15,42% năm 2024 (tr.31)Ổn định
Tuyến Hà Tiên - Phú Quốc & Phan Thiết - Phú Quý
Khai thác bởi Superdong III, VI, VIII (Hà Tiên - Phú Quốc) và Superdong Phú Quý I, II (Phan Thiết - Phú Quý) (tr.15)
Doanh thu 2025 lần lượt đạt 54.406 triệu đồng (12,89%) và 51.713 triệu đồng (12,25%) — nhu cầu hành khách tương đối ổn định, gắn với du lịch biển đảo và đi lại của người dân địa phương (tr.31)Ổn định
Tuyến mới & dịch vụ bổ trợ (Hà Tiên - Tiên Hải - Phú Quốc, Phú Quốc - Thổ Châu, xe trung chuyển)
Tuyến Hà Tiên - Tiên Hải - Phú Quốc (Superdong I) và Phú Quốc - Thổ Châu (Superdong V) là các tuyến mở rộng gần đây; ngành nghề khác đăng ký thêm gồm bốc xếp, kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải, tua du lịch (tr.15)
Doanh thu còn khiêm tốn — Hà Tiên-Tiên Hải-Phú Quốc đạt 4.325 triệu đồng (1,04%, tăng từ 0,49% năm 2024), Phú Quốc-Thổ Châu 904 triệu đồng (0,21%), xe trung chuyển 699 triệu đồng (0,17%) — nhưng bước đầu ghi nhận cải thiện, phản ánh định hướng mở rộng mạng lưới từng bước, thận trọng (tr.31)Bổ trợ

🎯 Thị trường đầu ra

  • An Giang — trụ sở chính Phú Quốc, cùng Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Hải (Lại Sơn, Nam Du, Thổ Châu) thuộc Kiên Giang cũ (tr.15)
  • Cần Thơ — gồm Sóc Trăng và Trần Đề cũ (tr.15)
  • TP. Hồ Chí Minh — gồm Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) (tr.15)
  • Lâm Đồng — gồm Phan Thiết và Phú Quý (Bình Thuận cũ) (tr.15)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần năm 2025 đạt 421,9 tỷ đồng, tăng 10,71% so với 2024 và vượt kế hoạch năm; lợi nhuận sau thuế đạt 47,9 tỷ đồng, tăng 41,04% so với 2024 và vượt 34,28% kế hoạch năm — tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu (tr.29)
  • Phú Quốc đón hơn 7,6 triệu lượt khách trong năm 2025, thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hành khách từ đất liền ra đảo và giữa các đảo trong khu vực (tr.67)
  • Phú Quốc được lựa chọn là địa điểm tổ chức Hội nghị cấp cao APEC 2027, được kỳ vọng thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động du lịch, đầu tư hạ tầng và nhu cầu dịch vụ tại khu vực (tr.75)
  • Chiến lược tăng trưởng có chọn lọc: tập trung hiệu quả tài chính, không tham gia cuộc đua giảm giá toàn diện để bảo toàn biên lợi nhuận và duy trì chất lượng dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt tại các tuyến trọng điểm (tr.69)
  • Kế hoạch tái cấu trúc và hiện đại hóa đội tàu: thanh lý/chuyển đổi tàu hiệu quả thấp, nâng cấp tàu hiện hữu, và trong trung-dài hạn đầu tư đóng mới tàu cao tốc thế hệ mới công suất lớn hơn (tr.75)
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số trong kinh doanh và điều hành: triển khai ứng dụng di động đặt vé, hoàn thiện hệ sinh thái bán hàng đa kênh, kết nối dữ liệu giữa các bộ phận vận hành - tài chính - nhân sự - kỹ thuật (tr.75)
  • Phát triển hệ sinh thái dịch vụ gắn với vận tải biển đảo (khu nghỉ ngơi, khu ẩm thực tại cảng, liên kết với doanh nghiệp lữ hành) nhằm đa dạng hóa nguồn thu ngoài vận tải cốt lõi (tr.75)
  • Nền tảng tài chính vững: vốn chủ sở hữu chiếm 98,02% tổng nguồn vốn, không phát sinh chi phí lãi vay, tạo dư địa cho các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới (tr.69, tr.70)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 - CTCP Tàu Cao tốc Superdong - Kiên Giang (SKG), công bố theo CBTT số 09/2026/CBTT ngày 14/04/2026, 72 trang.
Giá hiện tại
7,7 k₫
Vốn hoá
511 tỷ
P/E
10,6
P/B
0,57
EPS
727 đ
BVPS
13.621 đ
Cổ tức TM
500 đ (~6,5%)
Room ngoại
41,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
11,9 / 8,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 7,7 k₫
20,816,311,87,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k0k0k-0k77%41%6%-30%Năm 2010: Doanh thu 68 tỷ đNăm 2010: LNST 25 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 105 tỷ đNăm 2011: LNST 39 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 147 tỷ đNăm 2012: LNST 59 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 164 tỷ đNăm 2013: LNST 56 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 224 tỷ đNăm 2014: LNST 103 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 305 tỷ đNăm 2015: LNST 175 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 358 tỷ đNăm 2016: LNST 213 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 402 tỷ đNăm 2017: LNST 173 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 442 tỷ đNăm 2018: LNST 130 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 452 tỷ đNăm 2019: LNST 101 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 304 tỷ đNăm 2020: LNST 23 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 167 tỷ đNăm 2021: LNST -39 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 410 tỷ đNăm 2022: LNST 43 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 409 tỷ đNăm 2023: LNST 70 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 381 tỷ đNăm 2024: LNST 34 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 422 tỷ đNăm 2025: LNST 48 tỷ đ25Biên ròng: 36,6%Biên ròng: 37,0%Biên ròng: 40,0%Biên ròng: 33,9%Biên ròng: 46,1%Biên ròng: 57,3%Biên ròng: 59,4%Biên ròng: 43,1%Biên ròng: 29,4%Biên ròng: 22,4%Biên ròng: 7,5%Biên ròng: -23,1%Biên ròng: 10,5%Biên ròng: 17,0%Biên ròng: 8,9%Biên ròng: 11,4%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tàu Cao tốc Superdong - Kiên Giang (SKG) có tiền thân là Công ty TNHH Tàu cao tốc Superdong - Kiên Giang được thành lập vào năm 2007. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực vận chuyển hành khách và hàng hóa giữa đất liền và các đảo du lịch Việt Nam. SKG chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2010. SKG hiện quản lý vận hành 16 tàu cao tốc và 02 phà chuyên chở hành khách, hàng hóa giữa đất liền, Phú Quốc, Nam Du, Phú Quý và Côn Đảo. Công ty tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu tại thị trường vận chuyển hành khách bằng tàu cao tốc tại Kiên Giang. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp các dịch vụ đi kèm như xe trung chuyển, dịch vụ ăn uống và lưu trú để tối ưu hóa tiện ích cho khách hàng. SKG được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2014.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20102025 (16 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (23 ngành nghề)
Vận tải hành khách ven biểnVận tải hàng hóa ven biểnVận tải hành khách đường thủy nội địaVận tải hàng hóa đường thủy nội địaVận tải hành khách đường bộ khácVận tải hàng hóa bằng đường bộKhách sạnNhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngDịch vụ phục vụ đồ uốngChỉ cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt NamDịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịchHoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy. Kinh doanh khai thác cảng thủy nội địa. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộngdịch vụ thông tin điện tử hàng hảiBốc xếp hàng hóaKho bãi và lưu giữ hàng hóaHoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâuĐóng tàu và cấu kiện nổi. Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biểnSửa chữa máy móc, thiết bịSửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tảiHoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Kinh doanh khai thác cảng biểnTrừ việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối như: thuốc lá và xì gà, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cảiVận tải hành khách ven biển và viễn dươngVận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (16 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254224826,3%11,4%5,3%5,2%72713.6210,02+10,7%+41,0%
20243813422,8%8,9%3,8%3,8%51513.3940,02-6,9%-51,3%500
20234097029,3%17,0%7,9%7,8%1.06113.3640,02-0,1%+62,2%500
20224104323,3%10,5%5,1%5,0%65212.7880,02+145,2%+211,5%500
2021167-39-7,4%-23,1%-4,8%-4,7%-59112.1360,01-45,1%-269,7%
20203042321,8%7,5%2,6%2,6%34813.1970,02-32,7%-77,5%500
201945210133,6%22,4%11,1%10,9%1.53013.8180,02+2,2%-22,3%1.000
201844213041,3%29,4%15,1%14,7%1.97013.0760,02+10,2%-24,7%1.000
201740217357,8%43,1%21,5%20,9%2.62112.1970,03+12,0%-18,8%1.500
201635821367,5%59,4%30,3%29,8%3.22710.6670,02+17,4%+21,7%1.000
201530517566,6%57,3%33,9%33,2%2.6527.8030,02+36,4%+69,5%1.000
201422410356,3%46,1%30,0%29,1%1.5615.2120,03+36,2%+85,4%1.000
20131645641,8%33,9%21,3%20,8%8483.9700,02+12,1%-4,9%1.000
20121475949,5%40,0%28,5%27,4%8943.1210,04+39,0%+50,2%
20111053944,2%37,0%26,5%25,8%5912.2270,03+55,0%+56,4%
2010682555,6%36,6%23,0%22,5%3791.6360,03

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Ting Chek Hua
13,10%
Puan Kwong Siing
12,80%
Hà Nguyệt Nhi
7,10%
Kaibuok Shipyard Sdn. Bhd.
5,90%
Puan Chiong
4,90%
Huỳnh Thị Phương Tú
4,80%
Kong Mee Ling
2,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
48,60%