Doanh nghiệp sản xuất đường mía dẫn đầu miền Bắc, niêm yết trên HNX với mã SLS, niên độ tài chính 01/07-30/06
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sản xuất và kinh doanh đường Lĩnh vực cốt lõi, tạo nguồn doanh thu chủ lực. SLS sản xuất các loại đường RS, RE với nhiều quy cách đóng gói (túi 0,5kg, 1kg, bao 50kg), phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đặc biệt sang Trung Quốc; công suất chế biến hơn 5.000 tấn mía/ngày (tr.10-11) | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu chủ lực của Công ty | Cốt lõi |
Sản phẩm phụ và dịch vụ nông nghiệp Tận dụng phụ phẩm từ sản xuất đường như bã mía, bùn lọc để sản xuất phân bón vi sinh và phân hữu cơ; đồng thời cung ứng giống mía mới năng suất, chất lượng cao cho nông dân nhằm phát triển vùng nguyên liệu bền vững (tr.10-11) | Hỗ trợ ổn định vùng nguyên liệu, tạo lợi ích kép cho nông dân và Công ty | Phụ phẩm nông nghiệp |
Thương mại — kinh doanh xăng dầu Công ty mở rộng hoạt động sang lĩnh vực thương mại với việc kinh doanh xăng dầu, cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện chuyên chở hàng hóa trong nội bộ Công ty (tr.10-11) | Mảng kinh doanh bổ trợ, giúp Công ty chủ động cung ứng nhiên liệu cho sản xuất và phân phối tại địa phương | Thương mại |
Dịch vụ logistics — vận tải và kho bãi SLS cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, hỗ trợ vận chuyển mía từ vùng nguyên liệu về nhà máy và đưa sản phẩm đường tới khách hàng; đồng thời khai thác dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa (tr.10-11) | Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, gia tăng hiệu quả kinh doanh | Logistics |
Xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất và vùng nguyên liệu Đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu như hệ thống kênh mương nội đồng, đường giao thông nông thôn và các công trình phục vụ sản xuất (tr.10-11) | Cải thiện vận chuyển mía và đời sống kinh tế - xã hội địa phương, củng cố vai trò của SLS trong phát triển bền vững | Hạ tầng |
Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La (SLS), tiền thân là Nhà máy Đường Sơn La được thành lập từ năm 1995. Năm 2008, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh đường, các sản phẩm sau đường (mật rỉ), Trong đó hoạt động chế biến và kinh doanh đường là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của công ty (khoảng 88%). Các sản phẩm chủ yếu là đường A1, A2, B, C và mật rỉ được phân phối trực tiếp cho các công ty bánh kẹo như CTCP Bánh kẹo Hải hà, Hải Châu, Công ty TNHH Kim Hà Việt, Công ty Bò sữa Mộc Châu... Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty là Hà Nội, chiếm 75% sản lượng. Mía đường Sơn La đã hoàn thành dự án xây dựng dây chuyền sản xuất đường RE chất lượng cao, trở thành doanh nghiệp duy nhất có khả năng sản xuất đường RE tại miền Bắc và cả nước cũng chỉ có 5 doanh nghiệp có khả năng sản xuất đường RE. Ngày 16/10/2012, SLS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.161 | 374 | 32,8% | 32,2% | 21,7% | 18,0% | 37.400 | 172.800 | 0,21 | -17,8% | -28,9% | 15.000 |
| 2024 | 1.412 | 526 | 37,4% | 37,3% | 33,9% | 31,0% | 52.600 | 155.500 | 0,09 | -17,7% | +0,6% | 20.000 |
| 2023 | 1.716 | 523 | 32,5% | 30,5% | 44,3% | 39,0% | 52.300 | 118.100 | 0,14 | +97,5% | +178,8% | 15.000 |
| 2022 | 869 | 188 | 25,9% | 21,6% | 24,7% | 13,6% | 18.800 | 76.000 | 0,82 | +8,5% | +14,5% | 10.000 |
| 2021 | 801 | 164 | 25,0% | 20,4% | 24,9% | 13,7% | 16.400 | 65.700 | 0,82 | -24,0% | +37,3% | 8.000 |
| 2020 | 1.054 | 119 | 16,1% | 11,3% | 20,9% | 10,6% | 11.900 | 57.100 | 0,97 | +15,2% | +91,4% | 7.000 |
| 2019 | 914 | 62 | 12,8% | 6,8% | 12,8% | 5,5% | 6.200 | 48.700 | 1,32 | +13,8% | -34,1% | 5.000 |
| 2018 | 803 | 95 | 19,2% | 11,8% | 19,8% | 8,7% | 9.500 | 47.700 | 1,28 | +16,7% | -50,0% | 3.000 |
| 2017 | 688 | 189 | 32,6% | 27,5% | 45,1% | 18,1% | 18.900 | 42.000 | 1,49 | +32,2% | +38,1% | 6.000 |
| 2016 | 521 | 137 | 30,2% | 26,3% | 47,4% | 25,3% | 13.700 | 28.900 | 0,88 | -6,2% | +73,7% | 4.000 |
| 2015 | 555 | 79 | 17,3% | 14,2% | 39,8% | 30,0% | 7.900 | 19.800 | 0,33 | +34,7% | +359,6% | 6.000 |
| 2014 | 412 | 17 | 8,8% | 4,2% | 10,3% | 7,1% | 1.700 | 16.600 | 0,47 | -28,4% | -66,3% | 3.500 |
| 2013 | 575 | 51 | 15,8% | 8,8% | 28,3% | 20,1% | 5.100 | 18.000 | 0,41 | -3,9% | -26,3% | 3.500 |
| 2012 | 599 | 69 | 19,6% | 11,5% | 43,4% | 27,2% | 6.900 | 15.900 | 0,60 | +63,9% | +98,9% | 3.500 |
| 2011 | 365 | 35 | 17,8% | 9,5% | 34,8% | 14,0% | 3.500 | 10.000 | 1,49 | +90,2% | +36,7% | — |
| 2010 | 192 | 25 | 27,4% | 13,2% | 32,1% | 15,1% | 2.500 | 7.900 | 1,13 | +54,9% | +225,8% | — |
| 2009 | 124 | 8 | 14,6% | 6,3% | 13,5% | 7,7% | 800 | 5.800 | 0,77 | — | — | — |