Mục tiêu cốt lõi của SMB là giữ vững vị thế đơn vị sản xuất chủ lực trong hệ thống SABECO tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (tr.22-23)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bia Sài Gòn (gia công/phân phối theo hệ thống SABECO) Sản lượng tiêu thụ năm 2025 đạt 41,51 triệu lít (gồm Sài Gòn Lager chai 450ml và Sài Gòn Lager lon 330ml), chỉ đạt 62,89% kế hoạch năm và bằng 73,61% so với cùng kỳ 2024, do thay đổi chính sách phân bổ sản lượng giữa các đơn vị thành viên SABECO và sức mua thị trường còn yếu (tr.42-43) | Ngành hàng truyền thống, cốt lõi nhưng đang suy giảm tỷ trọng trong tổng sản lượng | Cốt lõi - suy giảm |
Bia tự doanh (Bia Quy Nhơn, Lowen Silver, Daklak, Bia tươi) Sản lượng tiêu thụ năm 2025 đạt 123,31 triệu lít, vượt 112,10% kế hoạch năm và tăng 2,56% so với 2024; thị phần được giữ vững và phát triển nhờ đẩy mạnh marketing, mở rộng thị trường mới và ngoại tỉnh (tr.42-45) | Động lực tăng trưởng chính, chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhất và đang bù đắp cho sự sụt giảm của Bia Sài Gòn | Động lực tăng trưởng |
Đồ uống xuất khẩu Sản lượng xuất khẩu năm 2025 thực hiện được 2,54 triệu lít, đạt 127,23% kế hoạch; danh mục thị trường quốc tế mở rộng đến hơn 20 quốc gia, năm 2025 lần đầu xuất khẩu thành công sang Indonesia và Malaysia (tr.44-45) | Mảng còn nhỏ về quy mô nhưng tăng trưởng nhanh, tạo nguồn thu ngoại tệ và 'hàng rào tự nhiên' (natural hedge) trước biến động tỷ giá | Mới nổi |
Nước uống đóng chai, rượu, sữa Sản lượng năm 2025 đạt 8,56 triệu lít, bằng 85% kế hoạch năm và giảm nhẹ so với cùng kỳ (bằng 96,29% năm 2024) (tr.42-43) | Mảng sản phẩm phụ trợ, đa dạng hóa danh mục kinh doanh | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn-Miền Trung (SMB) được thành lập trên cơ sở hợp nhất 03 đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quy Nhơn, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Yên, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Đak Lak, thành lập năm 2008. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các loại bia, rượu, cồn và các nước giải khát. Công ty là công ty con của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn (SABECO). Công suất của Công ty tại nhà máy Quy Nhơn đạt 60 triệu lít/năm, nhà máy Phú Yên đạt 45 triệu lít/năm, nhà máy Đak Lak đạt 120 triệu lít/năm. Thị trường tiêu thụ của công ty tại tỉnh Đaklak, Bình Định và Quy Nhơn. SMB được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.366 | 177 | 31,5% | 13,0% | 28,2% | 16,9% | 5.900 | 20.933 | 0,66 | -5,6% | -0,9% | 4.000 |
| 2024 | 1.447 | 179 | 27,9% | 12,3% | 29,8% | 17,2% | 5.967 | 19.967 | 0,73 | +9,6% | +15,7% | 5.000 |
| 2023 | 1.320 | 154 | 25,9% | 11,7% | 25,8% | 15,2% | 5.133 | 19.933 | 0,70 | -4,9% | -16,5% | 3.500 |
| 2022 | 1.387 | 185 | 26,9% | 13,3% | 30,4% | 18,9% | 6.167 | 20.233 | 0,61 | +16,5% | +16,4% | 3.500 |
| 2021 | 1.191 | 159 | 26,5% | 13,3% | 28,6% | 16,9% | 5.300 | 18.467 | 0,69 | -1,3% | -0,1% | 3.500 |
| 2020 | 1.207 | 159 | 25,8% | 13,2% | 32,1% | 19,8% | 5.300 | 16.500 | 0,62 | -20,9% | -23,3% | 3.500 |
| 2019 | 1.526 | 207 | 23,3% | 13,6% | 43,9% | 26,0% | 6.900 | 15.733 | 0,69 | -0,9% | +47,9% | 6.000 |
| 2018 | 1.540 | 140 | 17,6% | 9,1% | 31,6% | 16,7% | 4.667 | 14.767 | 0,89 | +37,0% | +10,0% | 4.000 |
| 2017 | 1.124 | 127 | 21,0% | 11,3% | 26,7% | 16,8% | 4.233 | 15.900 | 0,59 | +36,8% | +22,7% | 3.000 |
| 2016 | 822 | 104 | 25,0% | 12,6% | 23,3% | 16,0% | 3.467 | 14.867 | 0,45 | +8,4% | +30,0% | 2.500 |
| 2015 | 758 | 80 | 24,3% | 10,5% | 19,5% | 11,3% | 2.667 | 13.633 | 0,73 | -37,9% | +21,4% | 1.800 |
| 2014 | 1.221 | 66 | 13,9% | 5,4% | 16,8% | 8,7% | 2.200 | 13.033 | 0,92 | +1,4% | +55,2% | 1.300 |
| 2013 | 1.204 | 42 | 13,9% | 3,5% | 11,6% | 5,0% | 1.400 | 12.133 | 1,33 | +9,3% | +18,0% | 1.000 |
| 2012 | 1.102 | 36 | 14,8% | 3,3% | 10,2% | 3,8% | 1.200 | 11.733 | 1,66 | +16,8% | — | 900 |
| 2011 | 943 | — | 14,4% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 11.033 | 2,07 | -19,3% | -100,0% | 500 |
| 2010 | 1.168 | 106 | 20,2% | 9,1% | 27,1% | 9,5% | 3.533 | 13.067 | 1,85 | +31,2% | +329,7% | 1.582 |
| 2009 | 890 | 25 | 9,8% | 2,8% | 7,8% | 2,1% | 833 | 10.633 | 2,65 | +408,5% | +679,3% | — |
| 2008 | 175 | -4 | 0,3% | -2,4% | -1,5% | -0,6% | -133 | 9.800 | 1,63 | — | — | — |