Sản xuất sợi tại Hưng Yên, kèm bán buôn bông và thương mại thép/vật liệu xây dựng (tr.5)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sản xuất sợi Nhà máy sợi tại Cụm Công nghiệp Đông Phong, xã Đông Quan, tỉnh Hưng Yên; chính thức đi vào hoạt động 01/01/2019 với công suất 3.431 tấn sợi/năm, sau đó UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt điều chỉnh nâng công suất lên 9.438 tấn sợi/năm — tăng 2,75 lần so với công suất ban đầu (tr.4). | Ngành nghề kinh doanh gắn liền với lịch sử hình thành và các đợt đầu tư mở rộng công suất nhà máy của Công ty (tr.4); bông — nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sợi — chiếm tỷ trọng 70% giá thành sợi thành phẩm (tr.9). Báo cáo không công bố số liệu tỷ trọng doanh thu riêng theo từng ngành nghề. | Ngành nghề gắn với lịch sử hình thành |
Bán buôn bông các loại Một trong ba ngành nghề kinh doanh đăng ký của Công ty (tr.5). Nguồn nguyên liệu bông của ngành sợi chủ yếu phải nhập khẩu do sản lượng bông sản xuất trong nước còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt may (tr.9). | Ngành nghề kinh doanh đăng ký, gắn với chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào (bông) cho hoạt động sản xuất sợi của Công ty (tr.5, tr.9). Không có số liệu doanh thu riêng được công bố. | Ngành nghề đăng ký |
Kinh doanh thương mại thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng Ngành nghề kinh doanh đăng ký thứ ba của Công ty (tr.5). | Ngành nghề kinh doanh đăng ký. Báo cáo không mô tả chi tiết hoạt động hay công bố số liệu doanh thu riêng cho ngành nghề này (tr.5, tr.10). | Ngành nghề đăng ký |
Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng (SVD), được thành lập năm 2013 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0600986828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nam Định với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Sản xuất sợi; Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh...Công ty hiện đang quản lý và khai thác 01 nhà máy sợi trên địa bàn Tỉnh Thái Bình. Với khoảng 3.680 roto với năng lược sản xuất lên đến 4.289.621 kg sợi/năm.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 317 | 1 | 3,8% | 0,4% | 0,5% | 0,4% | 36 | 9.321 | 0,27 | -7,4% | -90,6% | — |
| 2024 | 342 | 14 | 8,1% | 4,0% | 5,2% | 3,8% | 500 | 9.286 | 0,36 | +32,3% | +137,3% | — |
| 2023 | 259 | -36 | -6,9% | -14,1% | -14,8% | -9,1% | -1.286 | 8.786 | 0,62 | -24,0% | -1.432,6% | — |
| 2022 | 340 | -2 | 8,1% | -0,7% | -0,8% | -0,5% | -71 | 10.107 | 0,56 | -22,0% | -120,3% | — |
| 2021 | 436 | 12 | 9,6% | 2,7% | 7,5% | 3,2% | 429 | 5.571 | 1,37 | +32,1% | +145,9% | — |
| 2020 | 330 | 5 | 8,3% | 1,4% | 3,3% | 1,1% | 179 | 5.179 | 1,99 | +22,3% | -36,5% | — |
| 2019 | 270 | 7 | 9,2% | 2,8% | 5,4% | 2,4% | 250 | 5.000 | 1,24 | +291,1% | +2.357,1% | — |
| 2018 | 69 | 0 | 5,9% | 0,4% | 0,6% | 0,2% | — | 1.893 | 2,71 | — | — | — |
| 2017 | 120 | 4 | — | 3,0% | 20,7% | 9,6% | 143 | 607 | 1,16 | — | — | — |