Bất động sản Khu công nghiệp Long Thành, Đồng Nai
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
BĐS Công nghiệp — KCN Long Thành KCN Long Thành rộng 486,91ha tại xã An Phước, tỉnh Đồng Nai, gồm đất công nghiệp 321,92ha, đất dịch vụ 10,13ha, đất cây xanh/công trình công cộng 154,86ha, quy hoạch 100 nhà xưởng (tr.16). Tính đến cuối 2025 đã thu hút 136 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký hơn 1.987 triệu USD, diện tích đất đã cho thuê đạt 299,16ha, tương ứng tỷ lệ lấp đầy khoảng 93% (tr.60). Công ty đã xây dựng và đưa vào khai thác 72 nhà xưởng (tr.89). | Mảng kinh doanh chính, cốt lõi của công ty (ngành nghề chính đăng ký: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất — mã 6810, tr.40) | Chủ đạo |
BĐS Công nghiệp — dự án mở rộng (Long Phước 1, Châu Đức, Tân Đức) Cụm Công nghiệp Long Phước 1 (75ha, xã Long Phước, Đồng Nai) tổ chức lễ động thổ và khởi công ngày 26/02/2026, đất công nghiệp 48,32ha, mục tiêu xây nhà xưởng/nhà kho cho thuê, cho thuê đất, kho bãi/logistic (tr.15,18-19,39). Dự án nhà xưởng cho thuê tại KCN Châu Đức 51,62ha (triển khai từ 2013) hiện có 8 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 12,6 triệu USD; công ty đã triển khai 16 nhà xưởng, đã khai thác 9 nhà xưởng, dự kiến xây thêm 4 nhà xưởng trong năm 2026 (tr.20-21,60,89). Dự án nhà xưởng cho thuê tại KCN Tân Đức, xã Tân Minh (tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập) — ngày 28/11/2025 đã ký hợp đồng chính thức thuê lại đất với Sonadezi Bình Thuận, diện tích 59.922,1 m2 (tr.22,61,91). | Mở rộng dư địa tăng trưởng ngoài KCN Long Thành để duy trì lĩnh vực kinh doanh chủ đạo | Mở rộng |
BĐS Dân dụng — Khu dân cư Khu Dân cư Tam An 1 (35,72ha, xã An Phước, Đồng Nai, kề bên KCN Long Thành) — lũy kế đã bán 271 nền đất và 13 căn nhà liền kề qua 2 đợt; 43 căn nhà liền kề đã xây dựng hoàn thành từ năm 2021 (28 căn Lô LK-1, 15 căn Lô LK-3) (tr.25,60). Năm 2025 công ty không triển khai kinh doanh đất nền/nhà liền kề mới do đang hoàn thiện hồ sơ pháp lý dự án, nhà máy xử lý nước thải và các hạng mục xã hội (tr.60). Các khu dân cư khác — Trảng Bom (1,5ha), An Bình (7,7ha), Phước Lai (0,8ha), An Hòa (4,3ha) — đã hoàn tất chuyển nhượng cho khách hàng và bàn giao hạ tầng cho địa phương quản lý (tr.26-29). | Mảng bổ trợ, đi kèm mô hình khu công nghiệp – đô thị kiểu mẫu | Bổ trợ |
Dịch vụ hỗ trợ Gồm nhà ở cho công nhân (04 khối nhà chung cư quy hoạch trong KDC Tam An 1, đã triển khai 3 block với 240 phòng cho khách hàng Olympus và OM thuê, phục vụ khoảng 1.000 lao động, tr.31); cửa hàng xăng dầu công suất 3.000 m3/năm — năm 2025 bán ra 1.417.510 lít xăng khoáng và 1.717.917 lít dầu DO 0.05S (tr.32,61); trạm sạc điện VinFast giai đoạn 1 gồm 3 trụ 60kW và 2 trụ 120kW (tr.32); cấp nước sạch công suất 30.000 m3/ngày đêm (tr.33); và xử lý nước thải tập trung qua nhà máy 4 giai đoạn với tổng công suất 25.000 m3/ngày đêm (tr.33). | Bổ trợ hệ sinh thái KCN, góp phần vào doanh thu sản xuất kinh doanh hàng năm | Dịch vụ |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (SZL) được thành lập vào năm 2003. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư và các dự án liên quan khác. SZL hiện đang quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng tại Khu công nghiệp Long Thành với quy mô 488 ha. Bên cạnh đó, Công ty đã đầu tư thuê lại khoảng 50ha đất tại Khu công nghiệp Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu để triển khai xây dựng nhà xưởng cho thuê. SZL còn phát triển và kinh doanh các dịch vụ tiện ích khu công nghiệp và bất động sản khu dân cư. SZL được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 535 | 141 | 39,3% | 26,3% | 20,6% | 6,9% | 5.036 | 24.357 | 1,97 | +9,5% | +34,5% | — |
| 2024 | 488 | 105 | 33,2% | 21,4% | 16,6% | 5,5% | 3.750 | 22.500 | 1,99 | +10,7% | +0,9% | 3.000 |
| 2023 | 441 | 104 | 34,6% | 23,5% | 16,7% | 5,4% | 3.714 | 22.179 | 2,09 | +7,5% | +4,4% | 3.200 |
| 2022 | 410 | 99 | 32,7% | 24,2% | 16,7% | 5,0% | 3.536 | 21.214 | 2,31 | +5,8% | -1,9% | 4.000 |
| 2021 | 388 | 101 | 35,7% | 26,1% | 17,1% | 6,0% | 3.607 | 21.143 | 1,85 | +7,9% | -0,9% | 4.400 |
| 2020 | 359 | 102 | 34,4% | 28,4% | 18,4% | 6,2% | 3.643 | 19.750 | 1,99 | -3,2% | -0,9% | 3.000 |
| 2019 | 371 | 103 | 32,1% | 27,7% | 14,6% | 6,3% | 3.679 | 25.250 | 1,32 | +1,7% | -5,6% | 3.000 |
| 2018 | 365 | 109 | 33,4% | 29,9% | 18,8% | 6,8% | 3.893 | 20.679 | 1,76 | +13,3% | +22,5% | 2.500 |
| 2017 | 322 | 89 | 30,4% | 27,7% | 16,9% | 5,9% | 3.179 | 18.857 | 1,87 | +12,4% | -13,5% | 2.500 |
| 2016 | 286 | 103 | 39,0% | 35,9% | 19,8% | 6,8% | 3.679 | 18.571 | 1,90 | +48,8% | +124,6% | 2.500 |
| 2015 | 192 | 46 | 24,2% | 23,8% | 10,7% | 3,6% | 1.643 | 15.321 | 2,00 | +6,8% | +5,6% | 1.600 |
| 2014 | 180 | 43 | 23,0% | 24,1% | 9,4% | 3,5% | 1.536 | 16.464 | 1,68 | +14,1% | +10,1% | 1.600 |
| 2013 | 158 | 39 | 22,0% | 25,0% | 8,4% | 3,4% | 1.393 | 16.821 | 1,43 | +21,6% | -13,7% | 1.400 |
| 2012 | 130 | 46 | 24,9% | 35,2% | 8,9% | 4,2% | 1.643 | 18.357 | 1,11 | -3,2% | -0,2% | 1.800 |
| 2011 | 134 | 46 | 22,2% | 34,1% | 9,7% | 4,6% | 1.643 | 16.786 | 1,10 | +2,4% | -18,9% | 1.000 |
| 2010 | 131 | 56 | 38,0% | 43,1% | 11,5% | 7,1% | 2.000 | 17.500 | 0,63 | +69,1% | +28,5% | 2.000 |
| 2009 | 77 | 44 | 33,4% | 56,7% | 9,4% | 5,6% | 1.571 | 16.750 | 0,68 | -66,0% | -48,6% | 2.000 |
| 2008 | 227 | 85 | 41,3% | 37,6% | 42,6% | 13,2% | 3.036 | 7.179 | 2,22 | -7,2% | +27,3% | 1.500 |
| 2007 | 245 | 67 | 31,0% | 27,4% | 33,2% | 11,2% | 2.393 | 7.214 | 1,96 | -2,6% | +36,7% | — |