Doanh nghiệp logistics – khai thác cảng/ICD thuộc hệ sinh thái Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông Nhà nước (TCT Tân Cảng Sài Gòn) sở hữu 51% vốn (tr.19)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xếp dỡ Container Máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại; sản lượng trung bình khoảng 200,000 Teus/tháng; địa bàn Cảng Tân Cảng Cát Lái, ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (tr.3) | Mảng khai thác lõi gắn với cụm cảng Cát Lái — cảng container lớn của khu vực phía Nam mà TCL trực tiếp cung cấp dịch vụ xếp dỡ (tr.3) | ~200,000 Teus/tháng |
Khai thác cảng/ICD ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Đồng Nai): diện tích khai thác 145,000 m², chiều dài cầu tàu 320 m. Cảng Tân Cảng 128 Hải Phòng: diện tích khai thác 200,000 m², chiều dài cầu tàu 450 m (tr.4) | Năm 2025, công ty tổ chức khai thác hiệu quả ICD Tân Cảng Nhơn Trạch với hai trụ cột dịch vụ là hàng IMDG (hàng nguy hiểm/hóa chất) và hàng lạnh, củng cố định hướng chuyên môn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc hàng hóa đặc thù (tr.3) | 2 trụ cột: IMDG + hàng lạnh |
Dịch vụ vận chuyển đa phương thức Vận chuyển bằng xe đầu kéo và sà lan; địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các tỉnh lân cận (tr.4) | Dịch vụ hỗ trợ kết nối luồng hàng giữa các cảng/depot và khách hàng, bổ trợ trực tiếp cho hoạt động khai thác cảng và depot (tr.4) | Xe đầu kéo + sà lan |
Dịch vụ đóng rút hàng Bến đóng rút 125 Cát Lái: diện tích khai thác 15,000 m², năng suất 350 cont/ngày đêm. Bến đóng gạo ICD Tân Cảng Nhơn Trạch: diện tích 12,000 m², năng suất 150 cont/ngày đêm. Đóng rút container hàng lạnh tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy: diện tích 5,000 m², năng suất 100 cont/ngày đêm. Địa bàn: Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh (tr.4) | Sản lượng đóng rút hàng gạo giảm mạnh trong năm 2025 do chính sách cấm nhập khẩu gạo trong 60 ngày của Philippines, chính sách thuế GTGT mới với thương lái mua lúa từ nông dân, giá lúa rẻ từ Campuchia và thời tiết mưa bão ảnh hưởng độ ẩm/năng suất đóng hàng (tr.22) | 350 cont/ngày đêm (125 Cát Lái) |
Kinh doanh khai thác Depot Tổng diện tích khai thác bãi trên 300,000 m², dung lượng thiết kế khoảng 30,000 Teus; địa bàn Cảng Tân Cảng Cát Lái và khu vực lân cận TP. Hồ Chí Minh (tr.4) | Thành tựu 2025: khôi phục và mở rộng Depot Tân Cảng Mỹ Thủy lên tổng diện tích 28 ha (từ diện tích bị thu hẹp cuối 2023, mở thêm 3.4 ha vào tháng 7/2025), tạo điều kiện thuận lợi khai thác container rỗng và điều phối sản lượng hiệu quả hơn, qua đó duy trì vị thế depot có quy mô lớn nhất khu vực cảng Cát Lái (tr.3, tr.22). Tuy nhiên thị trường depot container khu vực TP.HCM diễn ra sôi động, nhiều depot nhỏ lân cận cảng Cát Lái cạnh tranh bằng combo bãi xe/sang container hạ tải, cấp hạ container trái tuyến, ảnh hưởng sản lượng ra/vào bãi của các depot TCL (tr.22). Tình trạng thiếu hụt tài xế (đặc biệt hạng FC) khiến hơn 30% phương tiện không hoạt động, ảnh hưởng sản lượng doanh nghiệp (tr.22) | Depot lớn nhất khu vực Cát Lái |
Dịch vụ cho thuê văn phòng Tòa nhà TCL Building, 470 Đồng Văn Cống, P. Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh; tổng diện tích sàn 9,500 m² (11 tầng), diện tích dịch vụ văn phòng 5,900 m² (tr.4) | Nguồn thu ổn định bổ trợ ngoài mảng khai thác cảng/logistics cốt lõi (tr.4) | 9,500 m² / 11 tầng |
Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (TCL) được thành lập năm 2007, là một đơn vị thành viên của công ty Tân Cảng Sài Gòn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải đường bộ và đường thủy, xếp dỡ containers, dịch vụ đại lý hải quan và khai thác depots chứa containers rỗng. Hiện nay, công ty đang sử dụng nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại bao gồm: cẩu Kocks, cẩu xếp dỡ RTG6+1; cẩu Mijack3+1; xe nâng container rỗng, xe nâng container hàng tại cả Tân Cảng Logistic và Tân Cảng Hải Phòng. Ngày 24/12/2009, TCL thực hiện giao dịch đầu tiên trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.848 | 160 | 14,0% | 8,7% | 22,5% | 13,5% | 5.333 | 23.767 | 0,67 | +13,3% | +9,6% | — |
| 2024 | 1.631 | 146 | 15,2% | 9,0% | 22,5% | 13,2% | 4.867 | 21.700 | 0,71 | +6,7% | +1,6% | 2.364 |
| 2023 | 1.529 | 144 | 15,6% | 9,4% | 24,1% | 15,3% | 4.800 | 19.933 | 0,58 | +12,8% | +15,3% | 2.326 |
| 2022 | 1.355 | 125 | 17,0% | 9,2% | 22,5% | 15,3% | 4.167 | 18.533 | 0,47 | +14,3% | +10,0% | 2.231 |
| 2021 | 1.186 | 113 | 17,2% | 9,6% | 19,6% | 12,8% | 3.767 | 19.300 | 0,53 | +8,8% | +12,9% | 4.200 |
| 2020 | 1.090 | 100 | 16,2% | 9,2% | 15,8% | 10,6% | 3.333 | 21.233 | 0,49 | +14,5% | +0,6% | 5.000 |
| 2019 | 952 | 100 | 16,2% | 10,5% | 12,9% | 9,4% | 3.333 | 25.867 | 0,37 | +7,2% | +0,4% | 7.000 |
| 2018 | 887 | 99 | 17,1% | 11,2% | 14,5% | 10,2% | 3.300 | 22.833 | 0,42 | +6,6% | +3,0% | 2.000 |
| 2017 | 833 | 97 | 18,6% | 11,6% | 15,1% | 11,4% | 3.233 | 21.367 | 0,33 | +1,4% | +2,4% | 1.800 |
| 2016 | 821 | 94 | 17,7% | 11,5% | 16,1% | 11,3% | 3.133 | 19.533 | 0,42 | +9,5% | +4,5% | 1.500 |
| 2015 | 750 | 90 | 21,4% | 12,0% | 16,9% | 10,6% | 3.000 | 17.767 | 0,59 | -11,2% | -18,6% | 1.500 |
| 2014 | 845 | 111 | 21,1% | 13,1% | 20,1% | 12,4% | 3.700 | 18.433 | 0,62 | +17,7% | +26,4% | 1.800 |
| 2013 | 717 | 88 | 19,1% | 12,2% | 17,5% | 11,0% | 2.933 | 16.700 | 0,59 | -27,4% | +8,8% | 1.800 |
| 2012 | 989 | 81 | 14,8% | 8,2% | 19,7% | 10,0% | 2.700 | 13.600 | 0,98 | +7,8% | -25,6% | 1.800 |
| 2011 | 917 | 108 | 20,1% | 11,8% | 23,3% | 12,0% | 3.600 | 15.467 | 0,95 | +16,6% | +0,1% | 1.800 |
| 2010 | 786 | 108 | 20,8% | 13,8% | 28,8% | 17,7% | 3.600 | 12.500 | 0,63 | +50,9% | +20,8% | 2.000 |
| 2009 | 521 | 90 | 23,8% | 17,2% | 29,6% | 20,0% | 3.000 | 10.067 | 0,48 | +50,3% | +48,7% | 2.500 |
| 2008 | 347 | 60 | 25,8% | 17,4% | 26,8% | 20,6% | 2.000 | 7.500 | 0,30 | — | — | — |