TCL

Dịch vụ vận tảiCông nghiệp

Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng

Giá đóng cửa gần nhất
29,4nghìn đ
9,3% 1 năm6,7% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng

Doanh nghiệp logistics – khai thác cảng/ICD thuộc hệ sinh thái Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông Nhà nước (TCT Tân Cảng Sài Gòn) sở hữu 51% vốn (tr.19)

Thị trường chính: Cảng Tân Cảng Cát Lái và ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Đồng Nai) là hai địa bàn khai thác chính (tr.3-4); mở rộng ra Cảng Tân Cảng 128 Hải Phòng, Bình Dương và định hướng dài hạn khu vực Cái Mép – Bà Rịa Vũng Tàu (tr.4, tr.8-9)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xếp dỡ Container
Máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại; sản lượng trung bình khoảng 200,000 Teus/tháng; địa bàn Cảng Tân Cảng Cát Lái, ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (tr.3)
Mảng khai thác lõi gắn với cụm cảng Cát Lái — cảng container lớn của khu vực phía Nam mà TCL trực tiếp cung cấp dịch vụ xếp dỡ (tr.3)~200,000 Teus/tháng
Khai thác cảng/ICD
ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Đồng Nai): diện tích khai thác 145,000 m², chiều dài cầu tàu 320 m. Cảng Tân Cảng 128 Hải Phòng: diện tích khai thác 200,000 m², chiều dài cầu tàu 450 m (tr.4)
Năm 2025, công ty tổ chức khai thác hiệu quả ICD Tân Cảng Nhơn Trạch với hai trụ cột dịch vụ là hàng IMDG (hàng nguy hiểm/hóa chất) và hàng lạnh, củng cố định hướng chuyên môn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc hàng hóa đặc thù (tr.3)2 trụ cột: IMDG + hàng lạnh
Dịch vụ vận chuyển đa phương thức
Vận chuyển bằng xe đầu kéo và sà lan; địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các tỉnh lân cận (tr.4)
Dịch vụ hỗ trợ kết nối luồng hàng giữa các cảng/depot và khách hàng, bổ trợ trực tiếp cho hoạt động khai thác cảng và depot (tr.4)Xe đầu kéo + sà lan
Dịch vụ đóng rút hàng
Bến đóng rút 125 Cát Lái: diện tích khai thác 15,000 m², năng suất 350 cont/ngày đêm. Bến đóng gạo ICD Tân Cảng Nhơn Trạch: diện tích 12,000 m², năng suất 150 cont/ngày đêm. Đóng rút container hàng lạnh tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy: diện tích 5,000 m², năng suất 100 cont/ngày đêm. Địa bàn: Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh (tr.4)
Sản lượng đóng rút hàng gạo giảm mạnh trong năm 2025 do chính sách cấm nhập khẩu gạo trong 60 ngày của Philippines, chính sách thuế GTGT mới với thương lái mua lúa từ nông dân, giá lúa rẻ từ Campuchia và thời tiết mưa bão ảnh hưởng độ ẩm/năng suất đóng hàng (tr.22)350 cont/ngày đêm (125 Cát Lái)
Kinh doanh khai thác Depot
Tổng diện tích khai thác bãi trên 300,000 m², dung lượng thiết kế khoảng 30,000 Teus; địa bàn Cảng Tân Cảng Cát Lái và khu vực lân cận TP. Hồ Chí Minh (tr.4)
Thành tựu 2025: khôi phục và mở rộng Depot Tân Cảng Mỹ Thủy lên tổng diện tích 28 ha (từ diện tích bị thu hẹp cuối 2023, mở thêm 3.4 ha vào tháng 7/2025), tạo điều kiện thuận lợi khai thác container rỗng và điều phối sản lượng hiệu quả hơn, qua đó duy trì vị thế depot có quy mô lớn nhất khu vực cảng Cát Lái (tr.3, tr.22). Tuy nhiên thị trường depot container khu vực TP.HCM diễn ra sôi động, nhiều depot nhỏ lân cận cảng Cát Lái cạnh tranh bằng combo bãi xe/sang container hạ tải, cấp hạ container trái tuyến, ảnh hưởng sản lượng ra/vào bãi của các depot TCL (tr.22). Tình trạng thiếu hụt tài xế (đặc biệt hạng FC) khiến hơn 30% phương tiện không hoạt động, ảnh hưởng sản lượng doanh nghiệp (tr.22)Depot lớn nhất khu vực Cát Lái
Dịch vụ cho thuê văn phòng
Tòa nhà TCL Building, 470 Đồng Văn Cống, P. Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh; tổng diện tích sàn 9,500 m² (11 tầng), diện tích dịch vụ văn phòng 5,900 m² (tr.4)
Nguồn thu ổn định bổ trợ ngoài mảng khai thác cảng/logistics cốt lõi (tr.4)9,500 m² / 11 tầng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Cảng Tân Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh — địa bàn khai thác chính cho xếp dỡ container, đóng rút và kinh doanh depot (tr.3-4)
  • ICD Tân Cảng Nhơn Trạch, Đồng Nai — diện tích khai thác 145,000 m², cầu tàu 320 m, hai trụ cột hàng IMDG và hàng lạnh (tr.4, tr.3)
  • Cảng Tân Cảng 128 Hải Phòng — diện tích khai thác 200,000 m², cầu tàu 450 m, khai thác qua công ty liên kết CP Tân Cảng 128 – Hải Phòng (TCL nắm 36%) (tr.4, tr.16)
  • Bình Dương — Depot Tân Cảng Tân Vạn tại Dĩ An đưa vào khai thác năm 2023; dự án kho bãi container tại Bình Dương triển khai chiến lược rỗng mang thương hiệu SNP là một trong các dự án trọng điểm chiến lược trung–dài hạn (tr.3, tr.9)
  • Cái Mép – Thị Vải / Bà Rịa Vũng Tàu — công ty chủ động khảo sát, đánh giá xu hướng thị trường trung và dài hạn để lựa chọn đầu tư hạ tầng mang tính chiến lược, tập trung nghiên cứu phương án đầu tư ổn định tại khu vực này (tr.8)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Khôi phục và mở rộng Depot Tân Cảng Mỹ Thủy lên tổng diện tích 28 ha trong năm 2025, tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác container rỗng và điều phối sản lượng hiệu quả hơn, duy trì vị thế depot có quy mô lớn nhất khu vực cảng Cát Lái (tr.3)
  • Tổ chức khai thác hiệu quả ICD Tân Cảng Nhơn Trạch với hai trụ cột dịch vụ hàng IMDG và hàng lạnh, củng cố định hướng chuyên môn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc hàng hóa đặc thù (tr.3)
  • Ba dự án trọng điểm định hướng trung–dài hạn: dự án kho hàng tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch, dự án 8.8ha tại cảng Cát Lái, và dự án kho bãi container tại Bình Dương triển khai chiến lược rỗng mang thương hiệu SNP (tr.9)
  • Các dự án đang triển khai cụ thể: kho 6,750 m² dự kiến đưa vào hoạt động đầu năm 2026; kho 19,950 m² đang thiết kế bản vẽ thi công, dự kiến hoàn thành cuối năm 2026; dự án mua sắm 1 cẩu RTG 6+1 đang đàm phán hợp đồng, dự kiến hoạt động Q1/2026 (tr.22)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2026 được HĐQT chỉ đạo xây dựng: doanh thu, thu nhập thuần 2,026,138.16 triệu đồng (bằng 112.15% so với thực hiện 2025); lợi nhuận trước thuế 183,113.44 triệu đồng (bằng 103.06% so với thực hiện 2025) (tr.26)
  • Kết quả 2025 hoàn thành và vượt kế hoạch: tổng doanh thu, thu nhập thuần đạt 1,806,598.58 triệu đồng (105.50% kế hoạch, 112.45% so với cùng kỳ); lợi nhuận sau thuế đạt 144,477.36 triệu đồng (100.88% kế hoạch, 105.94% so với cùng kỳ) (tr.10-11)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (TCL), số 126/BC-TCL ngày 18/3/2026, 70 trang, nguồn file.fpts.com.vn (20260319_-_TCL_-_BAO_CAO_THUONG_NIEN_2025.pdf)
Giá hiện tại
29,4 k₫
Vốn hoá
882 tỷ
P/E
5,5
P/B
1,24
EPS
5.333 đ
BVPS
23.767 đ
Cổ tức TM
2.364 đ (~8,0%)
Room ngoại
5,4%
Sở hữu NN
35,4%
Đỉnh / Đáy 1 năm
34,3 / 29,3
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 29,4 k₫
38,332,326,320,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k18%12%6%0%Năm 2010: Doanh thu 786 tỷ đNăm 2010: LNST 108 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 917 tỷ đNăm 2011: LNST 108 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 989 tỷ đNăm 2012: LNST 81 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 717 tỷ đNăm 2013: LNST 88 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 845 tỷ đNăm 2014: LNST 111 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 750 tỷ đNăm 2015: LNST 90 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 821 tỷ đNăm 2016: LNST 94 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 833 tỷ đNăm 2017: LNST 97 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 887 tỷ đNăm 2018: LNST 99 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 952 tỷ đNăm 2019: LNST 100 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.090 tỷ đNăm 2020: LNST 100 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.186 tỷ đNăm 2021: LNST 113 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.355 tỷ đNăm 2022: LNST 125 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.529 tỷ đNăm 2023: LNST 144 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.631 tỷ đNăm 2024: LNST 146 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.848 tỷ đNăm 2025: LNST 160 tỷ đ25Biên ròng: 13,8%Biên ròng: 11,8%Biên ròng: 8,2%Biên ròng: 12,2%Biên ròng: 13,1%Biên ròng: 12,0%Biên ròng: 11,5%Biên ròng: 11,6%Biên ròng: 11,2%Biên ròng: 10,5%Biên ròng: 9,2%Biên ròng: 9,6%Biên ròng: 9,2%Biên ròng: 9,4%Biên ròng: 9,0%Biên ròng: 8,7%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (TCL) được thành lập năm 2007, là một đơn vị thành viên của công ty Tân Cảng Sài Gòn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải đường bộ và đường thủy, xếp dỡ containers, dịch vụ đại lý hải quan và khai thác depots chứa containers rỗng. Hiện nay, công ty đang sử dụng nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại bao gồm: cẩu Kocks, cẩu xếp dỡ RTG6+1; cẩu Mijack3+1; xe nâng container rỗng, xe nâng container hàng tại cả Tân Cảng Logistic và Tân Cảng Hải Phòng. Ngày 24/12/2009, TCL thực hiện giao dịch đầu tiên trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20082025 (18 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (22 ngành nghề)
Quảng cáoDịch vụ xông hơi khử trùng nông, lâm sản, diệt công trùng, diệt chuộtDịch vụ xếp dỡ hàng hóa. Bốc xếp hàng hóa cảng biển, cảng sôngDịch vụ kiểm đếm, đóng gói hàng hóa (trừ đóng gói thuốc bảo vệ thực vật)San lấp mặt bằngXây dựng, sửa chữa công trình dân dụng, công trình thủy lợi phục vụ cảng biển, cảng sôngMua bán phương tiện, thiết bị xây dựng công trình thủy bộphương tiện, thiết bị xếp dỡ, vận chuyển. Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ cảng biểnMôi giớiCung ứng và quản lý nguồn lao động trong nướcKinh doanh bất động sản. Dịch vụ cho thuê kho bãiHoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủySửa chữa, đóng mới container, rơ-mooc (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố địnhMua bán container, rơ - moocCho thuê phương tiện, thiết bị xây dựng công trình thủy bộphương tiện, thiết bị xếp dỡ, vận chuyểnVận tải hàng hóa ven biển và viễn dươngKho bãi và lưu giữ hàng hóaDịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Đại lý vận tải đường biển. Đại lý tài biển. Dịch vụ cung ứng tàu biển. Dịch vụ khai thuê hải quan. Dịch vụ logistics. Dịch vụ môi giới hàng hải. Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tếKinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tôKinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (18 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.84816014,0%8,7%22,5%13,5%5.33323.7670,67+13,3%+9,6%
20241.63114615,2%9,0%22,5%13,2%4.86721.7000,71+6,7%+1,6%2.364
20231.52914415,6%9,4%24,1%15,3%4.80019.9330,58+12,8%+15,3%2.326
20221.35512517,0%9,2%22,5%15,3%4.16718.5330,47+14,3%+10,0%2.231
20211.18611317,2%9,6%19,6%12,8%3.76719.3000,53+8,8%+12,9%4.200
20201.09010016,2%9,2%15,8%10,6%3.33321.2330,49+14,5%+0,6%5.000
201995210016,2%10,5%12,9%9,4%3.33325.8670,37+7,2%+0,4%7.000
20188879917,1%11,2%14,5%10,2%3.30022.8330,42+6,6%+3,0%2.000
20178339718,6%11,6%15,1%11,4%3.23321.3670,33+1,4%+2,4%1.800
20168219417,7%11,5%16,1%11,3%3.13319.5330,42+9,5%+4,5%1.500
20157509021,4%12,0%16,9%10,6%3.00017.7670,59-11,2%-18,6%1.500
201484511121,1%13,1%20,1%12,4%3.70018.4330,62+17,7%+26,4%1.800
20137178819,1%12,2%17,5%11,0%2.93316.7000,59-27,4%+8,8%1.800
20129898114,8%8,2%19,7%10,0%2.70013.6000,98+7,8%-25,6%1.800
201191710820,1%11,8%23,3%12,0%3.60015.4670,95+16,6%+0,1%1.800
201078610820,8%13,8%28,8%17,7%3.60012.5000,63+50,9%+20,8%2.000
20095219023,8%17,2%29,6%20,0%3.00010.0670,48+50,3%+48,7%2.500
20083476025,8%17,4%26,8%20,6%2.0007.5000,30

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
51,00%
Ngân hàng Deutsche Aktiengesellschaft
7,30%
America Limited Liability Company
5,00%
PYN Elite Fund
4,50%
Công ty Cổ Phần Container Saigon
1,10%
Công ty Cổ phần Tân Cảng V.F
0,40%
Trần Hoài Nam
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
30,60%