Tập đoàn đa ngành gạo – logistics – bất động sản, tái cơ cấu từ vận tải đường bộ Duyên Hải
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Buôn bán gạo Thực hiện qua công ty con TCO Agri; sở hữu nhà máy xay xát, lau bóng gạo tại An Giang diện tích 12.756 m², công suất sấy lúa 1.100 tấn/ngày, bóc vỏ lúa 1.100 tấn/ngày, lau bóng/xát trắng 800 tấn/ngày, tách màu 800 tấn/ngày (tr.28). Doanh thu bán lương thực - gạo năm 2025 đạt 718.546.724.540 đồng, chiếm 87,97% doanh thu thuần (tr.21) | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất; giữ vai trò chủ lực giúp duy trì hoạt động ổn định dù giá bán gạo giảm và xuất khẩu khó khăn trong kỳ (tr.21) | 87,97% doanh thu |
Dịch vụ logistics Thực hiện qua TCO Logistics JSC (dịch vụ logistic và vận tải, sở hữu 99,96%) và công ty con gián tiếp TCO Logistics 1TV (vận tải hàng hóa đường thủy nội địa) (tr.9-10). Doanh thu vận tải năm 2025 đạt 55.147.387.856 đồng, chiếm 6,75% doanh thu thuần, giảm khoảng 59% so với năm 2024 (tr.21) | Ngành nghề truyền thống của tiền thân Công ty (vận tải đa phương thức Duyên Hải từ 1997), hiện thu hẹp tỷ trọng sau tái cơ cấu (tr.2-5, tr.21) | 6,75% doanh thu |
Cho thuê văn phòng Thực hiện qua công ty con TCO Real Estate (sở hữu 99,99%, kinh doanh bất động sản) (tr.9). Doanh thu cho thuê năm 2025 đạt 33.107.428.717 đồng, chiếm 4,05% doanh thu thuần, tăng 96% so với năm 2024 (tr.21) | Lĩnh vực còn mới với TCO nhưng tăng trưởng nhanh nhất trong kỳ, khẳng định định hướng phát triển đa dạng, linh hoạt trong khi vẫn giữ giá trị cốt lõi (tr.21) | Tăng 96% YoY |
Công ty Cổ phần Janus Group (TCO), tiền thân là Công ty Vân tải Duyên Hải, được thành lập năm 1995. Năm 2008, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh sang Công ty cổ phần. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm dịch vụ vận tải, bãi và các dịch vụ bãi, kho và dịch vụ sửa chữa, trong đó dịch vụ vận tải là hoạt động mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty được những người gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận tải đa phương thức biết đến như một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín trong nhiều năm qua. Hiện nay, Công ty là một trong những doanh nghiệp vận tải container có năng lực và thị phần lớn tại miền Bắc với hơn 76 đầu kéo kèm rơ mooc chuyên dùng. Sản lượng vận tải nội địa bằng đường bộ, đường sắt và các phương thức vận tải kết hợp đạt 300.000 tấn/năm. Ngày 27/02/2012, TCO chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 817 | 37 | 8,3% | 4,6% | 10,0% | 3,3% | 1.194 | 12.032 | 1,99 | -76,9% | +75,4% | — |
| 2024 | 3.538 | 21 | 2,8% | 0,6% | 6,3% | 1,1% | 677 | 10.871 | 4,80 | +11.900,6% | +182,4% | — |
| 2023 | 29 | 8 | 20,8% | 25,6% | 2,4% | 0,6% | 258 | 10.226 | 2,72 | -97,9% | -81,6% | — |
| 2022 | 1.386 | 41 | 1,4% | 3,0% | 13,3% | 12,7% | 1.323 | 9.968 | 0,05 | +471,5% | -12,2% | — |
| 2021 | 243 | 47 | 12,0% | 19,3% | 15,1% | 12,4% | 1.516 | 10.000 | 0,22 | +42,5% | +162,0% | 1.000 |
| 2020 | 170 | 18 | 21,3% | 10,5% | 8,9% | 8,1% | 581 | 6.452 | 0,10 | +5,7% | +9,9% | 500 |
| 2019 | 161 | 16 | 22,1% | 10,1% | 8,3% | 7,6% | 516 | 6.290 | 0,09 | +1,6% | +10,4% | 900 |
| 2018 | 158 | 15 | 23,0% | 9,3% | 7,1% | 6,5% | 484 | 6.710 | 0,09 | -0,9% | -16,6% | 800 |
| 2017 | 160 | 18 | 24,2% | 11,0% | 8,3% | 7,6% | 581 | 6.839 | 0,10 | +1,6% | -36,4% | 1.000 |
| 2016 | 157 | 28 | 25,9% | 17,6% | 12,5% | 11,3% | 903 | 7.129 | 0,12 | -9,1% | +2,1% | 1.200 |
| 2015 | 173 | 27 | 26,5% | 15,7% | 12,0% | 10,4% | 871 | 7.290 | 0,16 | -4,3% | +19,7% | 1.200 |
| 2014 | 181 | 23 | 23,6% | 12,6% | 12,3% | 10,2% | 742 | 5.968 | 0,21 | -2,6% | -7,3% | 1.100 |
| 2013 | 186 | 25 | 25,1% | 13,2% | 14,3% | 10,1% | 806 | 5.516 | 0,43 | +21,9% | +26,1% | 1.000 |
| 2012 | 152 | 19 | 29,5% | 12,8% | 11,8% | 8,0% | 613 | 5.323 | 0,47 | +14,1% | +55,8% | 1.200 |
| 2011 | 134 | 12 | 33,6% | 9,3% | 7,9% | 5,5% | 387 | 5.065 | 0,43 | +6,9% | +3,4% | 900 |
| 2010 | 125 | 12 | 37,7% | 9,7% | 10,1% | 6,6% | 387 | 3.839 | 0,53 | +26,3% | -12,4% | 1.000 |
| 2009 | 99 | 14 | 33,5% | 13,9% | 11,8% | 7,4% | 452 | 3.742 | 0,60 | +27,0% | +312,8% | 1.000 |
| 2008 | 78 | 3 | 22,1% | 4,3% | 3,5% | 2,0% | 97 | 3.065 | 0,77 | — | — | — |