TDG

Thăm dò và sản xuất dầu khíDầu khí

Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Giá đóng cửa gần nhất
2,3nghìn đ
31,7% 1 năm22,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Nhà phân phối khí hóa lỏng (LPG) thương hiệu Gas Thái Dương, giữ vị thế chủ đạo tại Bắc Giang, đang đa dạng hóa sang thương mại thép, xuất khẩu nông sản, hạ tầng cụm công nghiệp và chăn nuôi tại Lào — KHÔNG phải doanh nghiệp dầu khí thượng nguồn/khai thác dù được xếp ngành 'Dầu khí' (tr.3, tr.6, tr.9-10)

Thị trường chính: Bắc Giang — thị trường trọng điểm với thị phần LPG khoảng 80% (tr.13)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khí hóa lỏng (LPG) — Gas Thái Dương
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh khí hóa lỏng (LPG); sản phẩm chính là Gas Thái Dương, bình gas 12kg thương hiệu Thái Dương Petrol (tr.6). Là hoạt động cốt lõi từ khi thành lập năm 2005 (tr.3-4).
Gas Thái Dương giữ vị trí chủ đạo tại thị trường tỉnh Bắc Giang, với sản lượng tiêu thụ chiếm khoảng 80% tổng lượng gas tiêu thụ trên địa bàn; thị phần ước tại Bắc Ninh khoảng 20%, Lạng Sơn và Thái Nguyên mỗi nơi khoảng 10% (tr.13).Cốt lõi
Thương mại thép
Năm 2025 Công ty tập trung kinh doanh thêm thép cuộn cán nóng, thép hình, thép tấm, thép góc (tr.6); đã triển khai thương mại các dòng thép xây dựng (tr.9).
Cùng với nông sản, lĩnh vực này đã đóng góp tích cực vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2023–2024 và tiếp tục được kỳ vọng hỗ trợ kết quả kinh doanh năm 2025 (tr.9); HĐQT ghi nhận công ty đã nỗ lực tìm dự án mở rộng kinh doanh thương mại các mặt hàng thép cuộn cán nóng, thép hình, thép tấm trong năm 2025 (tr.31-32).Đang mở rộng
Xuất khẩu nông sản
Mở rộng hoạt động xuất khẩu một số mặt hàng nông sản như chuối và thanh long (tr.9); thị trường kinh doanh nông sản có xuất khẩu sang Trung Quốc (tr.10).
Lĩnh vực đa dạng hóa mới nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động, đóng góp tích cực vào doanh thu và lợi nhuận Công ty giai đoạn 2023–2025 (tr.9).Đang mở rộng
Cho thuê BĐS công nghiệp & hạ tầng Cụm công nghiệp
Từ năm 2020, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng để cho thuê tại lô D1 khu công nghiệp Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang (tr.9). Hiện đang thực hiện đầu tư kinh doanh Hạ tầng Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Bắc Sơn với tổng suất đầu tư gần 300 tỷ đồng (tr.10). Kế hoạch 2026: đầu tư Cụm công nghiệp Bắc Sơn 1 (diện tích khoảng 23ha, tổng mức đầu tư dự kiến 250 tỷ đồng) và Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại thôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn (diện tích khoảng 70ha, tổng mức đầu tư dự kiến 285 tỷ đồng) (tr.34-35).
Chiến lược trung và dài hạn xác định tiếp tục đẩy mạnh vai trò chủ đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, thu hút nhà đầu tư thứ cấp và tạo nguồn thu ổn định cho Công ty (tr.14-15).Chiến lược dài hạn
Đầu tư nông nghiệp tại Lào
Thực hiện hoạt động đầu tư tại khu vực Phabang, huyện Sepon, tỉnh Savannakhet, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tổng mức đầu tư 19 tỷ đồng (tr.10). Kế hoạch 2026: đầu tư dự án trang trại chăn nuôi bò chất lượng cao trên diện tích 150ha tại tỉnh Savannakhet, tổng mức đầu tư dự kiến 19.000.000.000 đồng (tr.35).
Nghiên cứu và triển khai đầu tư lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, tập trung mô hình chăn nuôi bò chất lượng cao tại Lào, nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng dư địa tăng trưởng trung và dài hạn (tr.14).Giai đoạn đầu tư

🎯 Thị trường đầu ra

  • Bắc Giang — thị trường trọng điểm, thị phần LPG ~80% (tr.13)
  • Bắc Ninh — thị phần LPG ước ~20% (tr.13)
  • Lạng Sơn — thị phần LPG ước ~10% (tr.13)
  • Thái Nguyên — thị phần LPG ước ~10% (tr.13)
  • Hà Nội — đã và đang hoạt động, thị phần còn khiêm tốn do cạnh tranh cao từ Petrolimex, Thăng Long Gas, Việt Gas, ELF Gas (tr.13)
  • Trung Quốc — thị trường xuất khẩu nông sản (chuối, thanh long) (tr.10)
  • Lào (Savannakhet) — địa bàn đầu tư sản xuất kinh doanh chăn nuôi (tr.10)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Mục tiêu 2026: tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ Gas Thái Dương thông qua mở rộng độ phủ tại Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên và các khu vực lân cận (tr.14)
  • Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân khoảng 5%/năm đối với lĩnh vực kinh doanh khí hóa lỏng (LPG) (tr.15)
  • Đầu tư dự án cụm công nghiệp Bắc Sơn 1 tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, tổng mức đầu tư dự kiến 250 tỷ đồng (tr.34)
  • Đầu tư dự án cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại thôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, tổng mức đầu tư dự kiến 285 tỷ đồng (tr.34-35)
  • Đầu tư xây dựng Cây xăng Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, tổng mức đầu tư dự kiến 4 tỷ đồng (tr.35)
  • Đầu tư dự án trang trại chăn nuôi bò chất lượng cao trên diện tích 150ha tại tỉnh Savannakhet, CHDCND Lào, tổng mức đầu tư dự kiến 19 tỷ đồng (tr.14, tr.35)
  • Nghiên cứu và triển khai đầu tư lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trong chiến lược phát triển trung và dài hạn (tr.14)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (mã CK: TDG), công bố thông tin ngày 03/04/2026, ký bởi Chủ tịch HĐQT Võ Anh Thái (tr.1-2, tr.43)
Giá hiện tại
2,3 k₫
Vốn hoá
55 tỷ
P/E
9,2
P/B
0,21
EPS
250 đ
BVPS
10.833 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
3,7 / 2,4
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 2,3 k₫
11,18,15,22,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k12%8%4%0%Năm 2014: Doanh thu 120 tỷ đNăm 2014: LNST 2 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 111 tỷ đNăm 2015: LNST 5 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 222 tỷ đNăm 2016: LNST 18 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 301 tỷ đNăm 2017: LNST 29 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 523 tỷ đNăm 2018: LNST 14 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 846 tỷ đNăm 2019: LNST 4 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 803 tỷ đNăm 2020: LNST 1 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.458 tỷ đNăm 2021: LNST 16 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.304 tỷ đNăm 2022: LNST 11 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.355 tỷ đNăm 2023: LNST 3 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.471 tỷ đNăm 2024: LNST 6 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.554 tỷ đNăm 2025: LNST 6 tỷ đ25Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 8,2%Biên ròng: 9,6%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: 0,4%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 0,2%Biên ròng: 0,4%Biên ròng: 0,4%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (TDG) được thành lập vào năm 2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh khí đốt và nước uống tinh khiết đóng chai. TDG sở hữu Nhà máy sản xuất chiết nạp gas bao gồm 8 máy chiết nạp và 2 bồn chứa nhập ngoại với dung tích 100 tấn. Bên cạnh đó, Công ty còn quản lý và vận hành Xưởng sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai với công suất 70.000 bình dung tích 20 lít/năm và 800.000 chai dung tích 0.5 lít/năm. TDG được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 06/2017.

Nhóm ngành
Dầu khí
Ngành (ICB cấp 4)
Thăm dò và sản xuất dầu khí
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Trồng ngô và cây lương thực có hạt khácTrồng cây lấy hạt có chất bộtTrồng cây míaTrồng cây thuốc lá, thuốc làoTrồng cây lấy sợiTrồng cây có hạt chứa dầuTrồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnhTrồng cây hàng năm khácTrồng cây ăn quảTrồng cây lâu năm khácChăn nuôi trâu, bòChăn nuôi dê, cừuChăn nuôi lợnChăn nuôi gia súc, gia cầmChăn nuôi khácTrồng trọt, chăn nuôi hỗn hợpTrồng rừng, chăm sóc rừngTrồng rừng và kinh doanh gỗ các loại, cao su, sản phẩm từ cao suKhai thác lâm sản khác trừ gỗHoạt động dịch vụ lâm nghiệpChế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịtChế biến và bảo quản rau quảSản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc gia cầmSản xuất nước tinh khiếtMay trang phục

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.55464,8%0,4%2,2%0,6%25010.8332,70+5,6%+0,7%
20241.47164,2%0,4%2,3%0,7%25010.1672,53+8,5%+84,6%
20231.35535,1%0,2%1,3%0,5%1259.9171,75+3,9%-72,8%
20221.304115,3%0,9%5,0%2,0%4589.4171,56-10,5%-28,3%
20211.458164,7%1,1%7,3%2,8%6678.9171,66+81,7%+2.683,9%
202080315,6%0,1%0,3%0,1%428.2921,24-5,1%-84,5%
201984646,1%0,4%1,8%0,8%1678.2501,24+61,7%-74,7%
2018523148,3%2,8%7,4%4,2%5838.0830,75+73,7%-50,3%
20173012916,2%9,6%16,1%10,7%1.2087.5000,50+35,8%+59,8%
20162221813,3%8,2%12,0%8,5%7506.2920,42+100,6%+265,8%
201511156,9%4,5%4,3%2,9%2084.7500,52-8,0%+136,6%
201412020,3%1,7%9,0%2,8%839582,20

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Lê Minh Hiếu
8,20%
Võ Anh Thái
5,30%
Trương Đình Hải
4,90%
Kim Văn Hùng
4,80%
Công ty Cổ phần Chứng khoán APG
3,80%
Nguyễn Thị Linh Hương
2,60%
Phạm Công Hạnh
0,20%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
70,20%