Nhà phân phối khí hóa lỏng (LPG) thương hiệu Gas Thái Dương, giữ vị thế chủ đạo tại Bắc Giang, đang đa dạng hóa sang thương mại thép, xuất khẩu nông sản, hạ tầng cụm công nghiệp và chăn nuôi tại Lào — KHÔNG phải doanh nghiệp dầu khí thượng nguồn/khai thác dù được xếp ngành 'Dầu khí' (tr.3, tr.6, tr.9-10)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khí hóa lỏng (LPG) — Gas Thái Dương Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh khí hóa lỏng (LPG); sản phẩm chính là Gas Thái Dương, bình gas 12kg thương hiệu Thái Dương Petrol (tr.6). Là hoạt động cốt lõi từ khi thành lập năm 2005 (tr.3-4). | Gas Thái Dương giữ vị trí chủ đạo tại thị trường tỉnh Bắc Giang, với sản lượng tiêu thụ chiếm khoảng 80% tổng lượng gas tiêu thụ trên địa bàn; thị phần ước tại Bắc Ninh khoảng 20%, Lạng Sơn và Thái Nguyên mỗi nơi khoảng 10% (tr.13). | Cốt lõi |
Thương mại thép Năm 2025 Công ty tập trung kinh doanh thêm thép cuộn cán nóng, thép hình, thép tấm, thép góc (tr.6); đã triển khai thương mại các dòng thép xây dựng (tr.9). | Cùng với nông sản, lĩnh vực này đã đóng góp tích cực vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2023–2024 và tiếp tục được kỳ vọng hỗ trợ kết quả kinh doanh năm 2025 (tr.9); HĐQT ghi nhận công ty đã nỗ lực tìm dự án mở rộng kinh doanh thương mại các mặt hàng thép cuộn cán nóng, thép hình, thép tấm trong năm 2025 (tr.31-32). | Đang mở rộng |
Xuất khẩu nông sản Mở rộng hoạt động xuất khẩu một số mặt hàng nông sản như chuối và thanh long (tr.9); thị trường kinh doanh nông sản có xuất khẩu sang Trung Quốc (tr.10). | Lĩnh vực đa dạng hóa mới nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động, đóng góp tích cực vào doanh thu và lợi nhuận Công ty giai đoạn 2023–2025 (tr.9). | Đang mở rộng |
Cho thuê BĐS công nghiệp & hạ tầng Cụm công nghiệp Từ năm 2020, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng để cho thuê tại lô D1 khu công nghiệp Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang (tr.9). Hiện đang thực hiện đầu tư kinh doanh Hạ tầng Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Bắc Sơn với tổng suất đầu tư gần 300 tỷ đồng (tr.10). Kế hoạch 2026: đầu tư Cụm công nghiệp Bắc Sơn 1 (diện tích khoảng 23ha, tổng mức đầu tư dự kiến 250 tỷ đồng) và Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại thôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn (diện tích khoảng 70ha, tổng mức đầu tư dự kiến 285 tỷ đồng) (tr.34-35). | Chiến lược trung và dài hạn xác định tiếp tục đẩy mạnh vai trò chủ đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, thu hút nhà đầu tư thứ cấp và tạo nguồn thu ổn định cho Công ty (tr.14-15). | Chiến lược dài hạn |
Đầu tư nông nghiệp tại Lào Thực hiện hoạt động đầu tư tại khu vực Phabang, huyện Sepon, tỉnh Savannakhet, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tổng mức đầu tư 19 tỷ đồng (tr.10). Kế hoạch 2026: đầu tư dự án trang trại chăn nuôi bò chất lượng cao trên diện tích 150ha tại tỉnh Savannakhet, tổng mức đầu tư dự kiến 19.000.000.000 đồng (tr.35). | Nghiên cứu và triển khai đầu tư lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, tập trung mô hình chăn nuôi bò chất lượng cao tại Lào, nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng dư địa tăng trưởng trung và dài hạn (tr.14). | Giai đoạn đầu tư |
Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (TDG) được thành lập vào năm 2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh khí đốt và nước uống tinh khiết đóng chai. TDG sở hữu Nhà máy sản xuất chiết nạp gas bao gồm 8 máy chiết nạp và 2 bồn chứa nhập ngoại với dung tích 100 tấn. Bên cạnh đó, Công ty còn quản lý và vận hành Xưởng sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai với công suất 70.000 bình dung tích 20 lít/năm và 800.000 chai dung tích 0.5 lít/năm. TDG được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 06/2017.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.554 | 6 | 4,8% | 0,4% | 2,2% | 0,6% | 250 | 10.833 | 2,70 | +5,6% | +0,7% | — |
| 2024 | 1.471 | 6 | 4,2% | 0,4% | 2,3% | 0,7% | 250 | 10.167 | 2,53 | +8,5% | +84,6% | — |
| 2023 | 1.355 | 3 | 5,1% | 0,2% | 1,3% | 0,5% | 125 | 9.917 | 1,75 | +3,9% | -72,8% | — |
| 2022 | 1.304 | 11 | 5,3% | 0,9% | 5,0% | 2,0% | 458 | 9.417 | 1,56 | -10,5% | -28,3% | — |
| 2021 | 1.458 | 16 | 4,7% | 1,1% | 7,3% | 2,8% | 667 | 8.917 | 1,66 | +81,7% | +2.683,9% | — |
| 2020 | 803 | 1 | 5,6% | 0,1% | 0,3% | 0,1% | 42 | 8.292 | 1,24 | -5,1% | -84,5% | — |
| 2019 | 846 | 4 | 6,1% | 0,4% | 1,8% | 0,8% | 167 | 8.250 | 1,24 | +61,7% | -74,7% | — |
| 2018 | 523 | 14 | 8,3% | 2,8% | 7,4% | 4,2% | 583 | 8.083 | 0,75 | +73,7% | -50,3% | — |
| 2017 | 301 | 29 | 16,2% | 9,6% | 16,1% | 10,7% | 1.208 | 7.500 | 0,50 | +35,8% | +59,8% | — |
| 2016 | 222 | 18 | 13,3% | 8,2% | 12,0% | 8,5% | 750 | 6.292 | 0,42 | +100,6% | +265,8% | — |
| 2015 | 111 | 5 | 6,9% | 4,5% | 4,3% | 2,9% | 208 | 4.750 | 0,52 | -8,0% | +136,6% | — |
| 2014 | 120 | 2 | 0,3% | 1,7% | 9,0% | 2,8% | 83 | 958 | 2,20 | — | — | — |