TDP

Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chấtNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Thuận Đức

Giá đóng cửa gần nhất
31,5nghìn đ
+3,7% 1 năm+21,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Thuận Đức

Doanh nghiệp hàng đầu sản xuất bao bì nhựa Polypropylene (PP) tái chế tại Việt Nam (tr.5)

Thị trường chính: Nội địa chiếm trên 70% hoạt động sản xuất, tập trung khu vực miền Bắc, đang mở rộng vào miền Nam (tr.8-9); xuất khẩu chiếm gần 30%, trong đó EU chiếm 32% thị trường xuất khẩu, Châu Mỹ chiếm gần 42%, còn lại 26% là các nước châu Á và châu Úc (tr.9)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Túi siêu thị xuất khẩu (shopping bags)
Gồm túi PP dệt, túi PP không dệt, túi Rpet và túi lạnh (có lớp giữ nhiệt); là loại túi xách thân thiện môi trường thay thế túi nilon, mẫu mã đẹp, có thể tự hủy trong môi trường tự nhiên; đã có mặt tại các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Canada (tr.7-8)
Là dòng sản phẩm chiến lược xuất khẩu, chiếm hơn 20% doanh thu hàng năm của Công ty (tr.7); được TDP xác định là hoạt động mũi nhọn tiếp tục đẩy mạnh phát triển, mở rộng thị trường trong những năm tới (tr.7)Chủ lực xuất khẩu
Bao bì B2B
Dòng bao bì cao cấp phục vụ ngành chế biến sản phẩm công nghiệp và thực phẩm như thức ăn chăn nuôi, mía đường, tinh bột, phân bón; chất liệu vải PP dệt ghép màng BOPP theo nhu cầu, có thể lồng thêm túi PE chống ẩm bên trong (tr.7). Đối tác cung cấp gồm Công ty CP KKF (thương hiệu "Nai Vàng"), Công ty CP Phân bón Bình Điền, Công ty TNHH MTV Biotech Quế Lâm, Công ty TNHH Sunjin F&F (tr.7)
Thuận Đức hiện là nhà cung cấp chính cho khoảng 500 doanh nghiệp uy tín trong nước và hơn 400 đại lý bán lẻ trên toàn quốc (tr.10)B2B công nghiệp
Bao bì B2C
Dòng bao bì bình dân phục vụ thị trường nội địa, cung cấp cho ngành nông sản như lúa, gạo, ngô, bột mì, cafe, chè, tiêu; sử dụng công nghệ in flexo 9 màu 2 mặt (tr.8)
Đáp ứng được số lượng lớn cho thị trường toàn quốc; đội kinh doanh B2C chuyên chăm sóc và mở rộng hệ thống đại lý cả nước (tr.8-10)Nội địa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước chiếm tỷ trọng trên 70% hoạt động sản xuất của Thuận Đức, với thị phần chính tập trung khu vực miền Bắc, bước đầu mở rộng thị trường vào khu vực miền Nam (tr.8-9)
  • Thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng gần 30% hoạt động sản xuất; sản phẩm đã được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ, và những năm gần đây mở rộng thị trường sang Châu Đại Dương và Châu Phi (tr.9)
  • Các nước trong liên minh Châu Âu (EU) chiếm 32% thị trường xuất khẩu của Thuận Đức, thị trường Châu Mỹ chiếm gần 42% và 26% còn lại là các nước châu Á và châu Úc (tr.9)
  • Đội kinh doanh quốc tế là nhà cung cấp và đối tác chiến lược cho các nhà bán lẻ lớn trên thế giới như Carrefour, Ly Eco Limited, Evenplast Sas, B4U Importadora (tr.9)
  • Chi nhánh Công ty Cổ phần Thuận Đức tại Long An sẽ giữ vai trò là trung tâm để mở rộng phát triển thị trường khu vực miền Nam Việt Nam (tr.14)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Công ty đã chủ động được nguồn nguyên liệu: hiện nay khoảng 90% nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa PP tái sinh được sản xuất từ nguồn bao bì phế liệu thu mua trong nước, giúp kiểm soát tốt hơn chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và tái đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm nhựa kỹ thuật cao (tr.6, tr.22)
  • HĐQT định hướng nhanh chóng hồi phục hoạt động xuất khẩu khi kinh tế thế giới tiến triển tích cực, thực hiện kế hoạch đưa Thuận Đức từ top 3 lên vị trí số 1 trong lĩnh vực xuất khẩu túi siêu thị tại Việt Nam (tr.62)
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Châu Đại Dương, Châu Mỹ, Châu Phi trong kế hoạch phát triển dài hạn; HĐQT đánh giá xuất khẩu vẫn là hoạt động cốt lõi đóng góp chính vào doanh thu của Công ty (tr.62)
  • Hướng đi mới: đẩy mạnh đầu tư công nghệ và máy móc sản xuất vải PP không dệt để làm nguyên liệu sản xuất túi siêu thị xuất khẩu, đồng thời có thể cung cấp cho ngành sản xuất thiết bị y tế như khẩu trang kháng khuẩn, khăn giấy ướt và quần áo bảo hộ y tế (tr.60)
  • Năm 2025, Thuận Đức đứng vị trí số 2 trong bảng xếp hạng 10 Doanh nghiệp bao bì uy tín do Vietnam Report công bố (3 năm liên tiếp 2022–2025) và thuộc Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam xanh 2025 ngành chế biến chế tạo, củng cố hình ảnh thương hiệu và uy tín với đối tác (tr.4)
  • Kết quả kinh doanh 2025: doanh thu hợp nhất đạt 4.763,79 tỷ đồng (đạt 105,86% kế hoạch), lợi nhuận sau thuế đạt 96,57 tỷ đồng (đạt 98,54% kế hoạch) (tr.26)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Thuận Đức (TDP), số BC-TDP ngày 13/04/2026, tr.1-65
Giá hiện tại
31,5 k₫
Vốn hoá
2.961 tỷ
P/E
30,5
P/B
2,65
EPS
1.032 đ
BVPS
11.872 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,3%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
35,9 / 23,6
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 31,5 k₫
34,927,920,813,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (10 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
5k4k2k0k7%5%2%0%Năm 2016: Doanh thu 294 tỷ đNăm 2016: LNST 9 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 522 tỷ đNăm 2017: LNST 17 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 746 tỷ đNăm 2018: LNST 36 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.197 tỷ đNăm 2019: LNST 62 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.376 tỷ đNăm 2020: LNST 73 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.440 tỷ đNăm 2021: LNST 87 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.248 tỷ đNăm 2022: LNST 94 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.850 tỷ đNăm 2023: LNST 43 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 4.379 tỷ đNăm 2024: LNST 94 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.764 tỷ đNăm 2025: LNST 97 tỷ đ25Biên ròng: 3,2%Biên ròng: 3,4%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 5,2%Biên ròng: 5,3%Biên ròng: 3,6%Biên ròng: 2,9%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 2,1%Biên ròng: 2,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Thuận Đức (TDP) được thành lập vào năm 2007. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ polypropylene, nổi bật là hạt nhựa tái chế và bao bì PP. TDP trở thành công ty đại chúng từ tháng 07/2018. TDP hiện quản lý vận hành 05 Nhà máy sản xuất bao bì hạt nhựa tái chế. Công ty đang là đối tác cung cấp chính cho nhiều doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam với hơn 200 đại lý trên toàn quốc. Ngoài ra, các sản phẩm hạt nhựa, bao bì PP, PP shopping bags của Công ty hiện có thể đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của các thị trường khắt khe như Nhật Bản, Mỹ, EU...TDP được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2020.

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
Dữ liệu tài chính
20162025 (10 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (7 ngành nghề)
Sản xuất nhựa tái chế, bao bì dệt các loạiIn bao bìThu gom, vận chuyển các loại phế liệu nhựaTái chế các loại phế liệu nhựaVận tải hàng hóa bằng đường bộBán buôn nguyên liệu nhựa, bao bì dệt các loạiXuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, bao bì, vật tư các loại

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (10 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.764978,2%2,0%8,7%2,2%1.03211.8723,01+8,8%+2,8%
20244.379949,1%2,1%9,2%2,4%1.00010.8512,87+13,8%+116,6%
20233.850439,2%1,1%5,1%1,2%4579.1173,30+18,5%-53,8%
20223.2489411,4%2,9%11,5%2,8%1.0008.6603,08+33,1%+8,0%
20212.4408712,7%3,6%12,1%3,2%9267.6602,80+77,4%+19,4%
20201.3767317,3%5,3%11,5%4,0%7776.7131,90+15,0%+17,5%
20191.1976216,0%5,2%11,1%3,8%6605.9361,89+60,3%+71,5%
20187463614,7%4,8%11,9%4,1%3833.2341,92+43,0%+106,3%
20175221713,1%3,4%6,5%2,7%1812.8511,43+77,6%+88,8%
2016294914,9%3,2%6,6%1,9%961.4892,49

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Đức Cường
34,60%
Ngô Kim Dung
8,20%
Nguyễn Đức Chính
4,00%
Trần Đăng Duy
3,70%
Nguyễn Kim Anh
1,60%
Nguyễn Đức Thịnh
1,40%
Lê Văn Quang
0,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
45,60%