TLH

ThépNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên

Giá đóng cửa gần nhất
4,0nghìn đ
35,8% 1 năm16,3% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên

Doanh nghiệp thương mại & gia công thép hàng đầu Đông Nam Bộ, đang đa dạng hoá sang bất động sản

Thị trường chính: Đồng Nai (trụ sở) và mạng lưới phân phối toàn quốc: miền Bắc, miền Trung, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ (tr.5)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thương mại & gia công thép cuộn
Hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động thương mại và gia công thép cuộn, chiếm tỷ trọng trên 90% hoạt động của Tập đoàn (tr.49). Ngành nghề kinh doanh chính đăng ký là 'Sản xuất và buôn bán sắt thép (không sản xuất tại trụ sở)' (tr.5). Do đặc điểm chủ yếu là kinh doanh thương mại nên hoạt động không phát sinh tác động môi trường đáng kể (nước, khí thải) (tr.59).
Mảng cốt lõi, đóng góp chính vào doanh thu thuần 5.320 tỷ đồng năm 2025 (tr.19-20)Cốt lõi >90%
Sản xuất & phân phối thép hình, thép xây dựng qua công ty con
Từ 2008, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu cả nước trong sản xuất và kinh doanh thép hình (U, I, V) các loại sau khi mua lại Đại Phúc và Thép Tây Nguyên (tr.3). Hiện có 3 công ty con trực tiếp — Đại Phúc (95,83%), Thép Tây Nguyên (97,35%), Thép Phúc Tiến (100%) — cùng 2 công ty gián tiếp (Phúc Tiến Hưng Yên 100%, Phúc Tiến Hải Phòng 72%) và công ty liên kết Thép Bắc Nam (48%), đều hoạt động 'Sản xuất và buôn bán sắt thép' (tr.10-12). Kế hoạch 2026 gồm đa dạng hoá thêm thép chế tạo thông thường/đặc biệt, thép cây vằn, thép dây dùng cho xây dựng dân dụng và công nghiệp (tr.64).
Mảng sản xuất/gia công bổ trợ mảng thương mại cốt lõi, vận hành qua hệ thống công ty con-liên kếtCông ty con/liên kết
Bất động sản (đa dạng hoá)
Công ty đang triển khai 2 dự án bất động sản lớn: (1) Khu dân cư thương mại An Phước tại Long Thành, Đồng Nai, quy mô 60.739 m2, tổng mức đầu tư khoảng 500 tỷ đồng, đang ở giai đoạn hoàn thiện hồ sơ pháp lý/thiết kế kỹ thuật (tr.26, tr.30); (2) Khu đô thị mới Lai Cách, Cẩm Giàng (nay là Việt Hòa, TP Hải Phòng), quy mô hơn 115,2 ha, tổng mức đầu tư khoảng 600 tỷ đồng, đang chờ phê duyệt chủ trương đầu tư sau sáp nhập hành chính 2025 (tr.33-36). Ngoài ra, HĐQT đã chủ động cho phép công ty con Phúc Tiến liên doanh với Tập đoàn Đầu tư Tây Bắc để đầu tư dự án bất động sản 96 ha tại Hải Dương (tr.65), và thúc đẩy khai thác bất động sản/kho bãi tại nhà máy thép Bắc Nam sau di dời (tr.65).
Mảng mới, chưa đóng góp doanh thu đáng kể, đang trong giai đoạn xin phê duyệt pháp lý và huy động vốn (trái phiếu, chào bán cổ phiếu)Đang triển khai

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Quảng Ninh, Thái Bình, Phú Lý, Thanh Hoá (tr.5)
  • Miền Trung: Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Định (tr.5)
  • Đông Nam Bộ: TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước (tr.5)
  • Tây Nam Bộ: Cần Thơ, Vĩnh Long, Long An (tr.5)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Thị trường thép toàn cầu 2025 biến động mạnh do xung đột Nga-Ukraine kéo dài làm gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên liệu, căng thẳng Trung Đông đẩy chi phí năng lượng/vận tải, và các biện pháp chống bán phá giá với thép nhập khẩu từ Trung Quốc làm thay đổi dòng chảy thương mại quốc tế (tr.14).
  • Trong nước, lãi suất cho vay duy trì ở mức cao cùng chính sách kiểm soát chặt tín dụng bất động sản/xây dựng làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ thép; giá thép trong nước biến động giảm, nhiều thời điểm chạm mức thấp kỷ lục, buộc doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh, kiểm soát tồn kho (tr.14-15).
  • Doanh thu thuần năm 2025 đạt 5.320 tỷ đồng, giảm 15,62% so với 2024 và giảm 26,62% so với kế hoạch đề ra, do 2025 là năm vô cùng khó khăn với ngành thép; lợi nhuận sau thuế đạt 6 tỷ đồng, tăng 101% so với 2024 nhưng giảm 94,55% so với kế hoạch (tr.19-20, tr.45).
  • Tổng tài sản cuối 2025 đạt 2.848 tỷ đồng, giảm 27,57% so với 2024, chủ yếu do hàng tồn kho giảm 29,46% (còn 1.815 tỷ đồng); tổng nợ phải trả giảm 40,76% còn 1.584 tỷ đồng, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu ở mức 1,25 — được đánh giá an toàn (tr.56-58).
  • HĐQT tạm hoãn kế hoạch lập chi nhánh Đà Nẵng (dự án phân phối thị trường miền Trung) do biến động tiêu cực của thị trường thép và bất ổn chính trị thế giới, chuyển sang cho thuê ngắn hạn bất động sản/nhà xưởng hiện hữu tại dự án để tạo doanh thu cố định trong thời gian chờ (tr.40-41).
  • Kế hoạch 2026: tổng doanh thu mục tiêu 7.900 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế mục tiêu 120 tỷ đồng; tiếp tục quảng bá/phân phối thép xây dựng để tăng thị phần, mở rộng mạng lưới phân phối tại miền Trung - Tây Nguyên với Đà Nẵng làm điểm phân phối, và tiếp tục triển khai dự án An Phước (tr.61-64).
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (mã TLH), số 01/2026-BCTN, công bố 04/04/2026 (https://file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/06/20260404_-_TLH_-_BAO_CAO_THUONG_NIEN_2025_(TV-TA).pdf). Số trang trích dẫn (tr.X) theo số trang in ở chân trang tài liệu (định dạng X/76).
Giá hiện tại
4,0 k₫
Vốn hoá
442 tỷ
P/E
73,1
P/B
0,35
EPS
54 đ
BVPS
11.286 đ
Cổ tức TM
500 đ (~12,7%)
Room ngoại
0,9%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
6,7 / 4,3
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 4,0 k₫
21,215,49,63,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
7k5k2k-1k15%6%-3%-12%Năm 2010: Doanh thu 3.002 tỷ đNăm 2010: LNST 57 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 2.964 tỷ đNăm 2011: LNST 27 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 2.822 tỷ đNăm 2012: LNST 42 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 3.054 tỷ đNăm 2013: LNST 112 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 3.727 tỷ đNăm 2014: LNST 74 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 3.591 tỷ đNăm 2015: LNST -173 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 4.045 tỷ đNăm 2016: LNST 469 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 4.973 tỷ đNăm 2017: LNST 347 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 5.953 tỷ đNăm 2018: LNST 86 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 5.400 tỷ đNăm 2019: LNST -146 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 4.085 tỷ đNăm 2020: LNST 79 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 4.646 tỷ đNăm 2021: LNST 456 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 5.327 tỷ đNăm 2022: LNST 8 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 6.159 tỷ đNăm 2023: LNST 4 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 6.305 tỷ đNăm 2024: LNST -598 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 5.320 tỷ đNăm 2025: LNST 6 tỷ đ25Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 1,5%Biên ròng: 3,7%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: -4,8%Biên ròng: 11,6%Biên ròng: 7,0%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: -2,7%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 9,8%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: -9,5%Biên ròng: 0,1%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH), tiền thân là một cửa hàng vật liệu xây dựng được thành lập năm 1988. Năm 2009, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất, gia công sắt, thép, vật liệu xây dựng. Thị trường tiêu thụ của công ty tập trung chủ yếu ở miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung. Công ty đang mở rộng thị trường ra thị trường phía Bắc và hoàn thiện hệ thống phân phối tại Việt Nam. Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu ra các nước trong khu vực Châu Á. Dây chuyền thép hình đặt tại Công ty TNHH Thép Tây Nguyên có công suất thiết kế 60.000 tấn/năm, dây chuyền sản xuất thép hình khổ lớn nhất mà Việt Nam có thể sản xuất được đặt tại Công ty Cổ phần Thép Bắc Nam có công suất là 300.000 tấn thành phẩm/năm. Có được sự thành công và lớn mạnh như ngày nay, bên cạnh sự hợp tác và gắn bó lâu dài của các đối tác và bạn hàng truyền thống trong và ngoài nước như: Pháp, Nga, Kazakstan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Indonesia.. Ngày 16/03/2010, TLH chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Thép
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Gia công cơ khíSửa chữa máy nông nghiệpSản xuất máy nông nghiệpBán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khácDịch vụ lưu trú ngắn ngàyKinh doanh khu du lịch sinh tháiHoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủyBán buôn vật liệu xây dựng, gỗ cây và gỗ chế biếnLắp đặt hệ thống điệnVận tải hàng hóa bằng đường bộBán buôn sắt, thép, nhôm, đồng nguyên liệuBán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanhBán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệpBốc xếp hàng hóaSản xuất sắt, thép, gangChuẩn bị mặt bằngHoàn thiện công trình xây dựngLắp đặt hệ thống xây dựng khácCho thuê xe có động cơBán buôn ô tô và xe có động cơ khácXây dựng công trình đường sắtKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêXây dựng công trình đường bộNhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngBán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp: Kinh doanh trung tâm thương mại

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20255.32063,4%0,1%0,5%0,2%5411.2861,25-15,6%+101,0%
20246.305-598-4,7%-9,5%-47,5%-15,2%-5.33911.2322,13+2,4%-14.978,5%
20236.15942,5%0,1%0,2%0,1%3616.6161,22+15,6%-46,7%
20225.32785,3%0,1%0,4%0,2%7117.0621,20+14,7%-98,3%
20214.64645614,6%9,8%23,8%10,9%4.07117.1341,19+13,7%+477,8%500
20204.085796,5%1,9%5,3%2,8%70513.2140,87-24,3%+154,1%
20195.400-1463,1%-2,7%-10,0%-4,1%-1.30413.0541,44-9,3%-270,6%
20185.953866,4%1,4%5,3%3,0%76814.3660,77+19,7%-75,3%500
20174.97334712,0%7,0%22,1%12,0%3.09814.0270,84+22,9%-26,1%1.000
20164.04546916,3%11,6%35,8%19,6%4.18811.6960,83+12,6%+371,2%2.000
20153.591-173-0,5%-4,8%-20,6%-9,6%-1.5457.5001,16-3,6%-333,3%
20143.727745,5%2,0%6,7%3,4%6619.8570,96+22,1%-33,9%
20133.0541122,0%3,7%11,4%5,7%1.0008.7501,02+8,2%+165,7%1.000
20122.822424,5%1,5%5,4%2,6%3757.0451,03-4,8%+53,7%500
20112.964279,7%0,9%3,7%1,8%2416.7141,00-1,3%-52,1%
20103.002578,7%1,9%7,0%3,2%5097.2771,18+28,1%-59,7%1.000
20092.34314211,2%6,1%18,4%9,0%1.2686.8841,06+87,3%+527,5%500
20081.251234,2%1,8%9,9%8,2%2052.0360,22+18,1%+100,1%
20071.059113,3%1,1%23,7%4,4%984294,41+46,1%+1.983,4%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Mạnh Hà
19,60%
Phạm Thị Hồng
11,40%
Nguyễn Ngọc Phượng
5,50%
Nguyễn Vũ Hồng Anh
2,90%
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
1,90%
Công ty Cổ phần Chứng khoán UP
0,60%
Đào Đức Toàn
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
58,00%