Doanh nghiệp thương mại & gia công thép hàng đầu Đông Nam Bộ, đang đa dạng hoá sang bất động sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thương mại & gia công thép cuộn Hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động thương mại và gia công thép cuộn, chiếm tỷ trọng trên 90% hoạt động của Tập đoàn (tr.49). Ngành nghề kinh doanh chính đăng ký là 'Sản xuất và buôn bán sắt thép (không sản xuất tại trụ sở)' (tr.5). Do đặc điểm chủ yếu là kinh doanh thương mại nên hoạt động không phát sinh tác động môi trường đáng kể (nước, khí thải) (tr.59). | Mảng cốt lõi, đóng góp chính vào doanh thu thuần 5.320 tỷ đồng năm 2025 (tr.19-20) | Cốt lõi >90% |
Sản xuất & phân phối thép hình, thép xây dựng qua công ty con Từ 2008, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu cả nước trong sản xuất và kinh doanh thép hình (U, I, V) các loại sau khi mua lại Đại Phúc và Thép Tây Nguyên (tr.3). Hiện có 3 công ty con trực tiếp — Đại Phúc (95,83%), Thép Tây Nguyên (97,35%), Thép Phúc Tiến (100%) — cùng 2 công ty gián tiếp (Phúc Tiến Hưng Yên 100%, Phúc Tiến Hải Phòng 72%) và công ty liên kết Thép Bắc Nam (48%), đều hoạt động 'Sản xuất và buôn bán sắt thép' (tr.10-12). Kế hoạch 2026 gồm đa dạng hoá thêm thép chế tạo thông thường/đặc biệt, thép cây vằn, thép dây dùng cho xây dựng dân dụng và công nghiệp (tr.64). | Mảng sản xuất/gia công bổ trợ mảng thương mại cốt lõi, vận hành qua hệ thống công ty con-liên kết | Công ty con/liên kết |
Bất động sản (đa dạng hoá) Công ty đang triển khai 2 dự án bất động sản lớn: (1) Khu dân cư thương mại An Phước tại Long Thành, Đồng Nai, quy mô 60.739 m2, tổng mức đầu tư khoảng 500 tỷ đồng, đang ở giai đoạn hoàn thiện hồ sơ pháp lý/thiết kế kỹ thuật (tr.26, tr.30); (2) Khu đô thị mới Lai Cách, Cẩm Giàng (nay là Việt Hòa, TP Hải Phòng), quy mô hơn 115,2 ha, tổng mức đầu tư khoảng 600 tỷ đồng, đang chờ phê duyệt chủ trương đầu tư sau sáp nhập hành chính 2025 (tr.33-36). Ngoài ra, HĐQT đã chủ động cho phép công ty con Phúc Tiến liên doanh với Tập đoàn Đầu tư Tây Bắc để đầu tư dự án bất động sản 96 ha tại Hải Dương (tr.65), và thúc đẩy khai thác bất động sản/kho bãi tại nhà máy thép Bắc Nam sau di dời (tr.65). | Mảng mới, chưa đóng góp doanh thu đáng kể, đang trong giai đoạn xin phê duyệt pháp lý và huy động vốn (trái phiếu, chào bán cổ phiếu) | Đang triển khai |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH), tiền thân là một cửa hàng vật liệu xây dựng được thành lập năm 1988. Năm 2009, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất, gia công sắt, thép, vật liệu xây dựng. Thị trường tiêu thụ của công ty tập trung chủ yếu ở miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung. Công ty đang mở rộng thị trường ra thị trường phía Bắc và hoàn thiện hệ thống phân phối tại Việt Nam. Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu ra các nước trong khu vực Châu Á. Dây chuyền thép hình đặt tại Công ty TNHH Thép Tây Nguyên có công suất thiết kế 60.000 tấn/năm, dây chuyền sản xuất thép hình khổ lớn nhất mà Việt Nam có thể sản xuất được đặt tại Công ty Cổ phần Thép Bắc Nam có công suất là 300.000 tấn thành phẩm/năm. Có được sự thành công và lớn mạnh như ngày nay, bên cạnh sự hợp tác và gắn bó lâu dài của các đối tác và bạn hàng truyền thống trong và ngoài nước như: Pháp, Nga, Kazakstan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Indonesia.. Ngày 16/03/2010, TLH chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.320 | 6 | 3,4% | 0,1% | 0,5% | 0,2% | 54 | 11.286 | 1,25 | -15,6% | +101,0% | — |
| 2024 | 6.305 | -598 | -4,7% | -9,5% | -47,5% | -15,2% | -5.339 | 11.232 | 2,13 | +2,4% | -14.978,5% | — |
| 2023 | 6.159 | 4 | 2,5% | 0,1% | 0,2% | 0,1% | 36 | 16.616 | 1,22 | +15,6% | -46,7% | — |
| 2022 | 5.327 | 8 | 5,3% | 0,1% | 0,4% | 0,2% | 71 | 17.062 | 1,20 | +14,7% | -98,3% | — |
| 2021 | 4.646 | 456 | 14,6% | 9,8% | 23,8% | 10,9% | 4.071 | 17.134 | 1,19 | +13,7% | +477,8% | 500 |
| 2020 | 4.085 | 79 | 6,5% | 1,9% | 5,3% | 2,8% | 705 | 13.214 | 0,87 | -24,3% | +154,1% | — |
| 2019 | 5.400 | -146 | 3,1% | -2,7% | -10,0% | -4,1% | -1.304 | 13.054 | 1,44 | -9,3% | -270,6% | — |
| 2018 | 5.953 | 86 | 6,4% | 1,4% | 5,3% | 3,0% | 768 | 14.366 | 0,77 | +19,7% | -75,3% | 500 |
| 2017 | 4.973 | 347 | 12,0% | 7,0% | 22,1% | 12,0% | 3.098 | 14.027 | 0,84 | +22,9% | -26,1% | 1.000 |
| 2016 | 4.045 | 469 | 16,3% | 11,6% | 35,8% | 19,6% | 4.188 | 11.696 | 0,83 | +12,6% | +371,2% | 2.000 |
| 2015 | 3.591 | -173 | -0,5% | -4,8% | -20,6% | -9,6% | -1.545 | 7.500 | 1,16 | -3,6% | -333,3% | — |
| 2014 | 3.727 | 74 | 5,5% | 2,0% | 6,7% | 3,4% | 661 | 9.857 | 0,96 | +22,1% | -33,9% | — |
| 2013 | 3.054 | 112 | 2,0% | 3,7% | 11,4% | 5,7% | 1.000 | 8.750 | 1,02 | +8,2% | +165,7% | 1.000 |
| 2012 | 2.822 | 42 | 4,5% | 1,5% | 5,4% | 2,6% | 375 | 7.045 | 1,03 | -4,8% | +53,7% | 500 |
| 2011 | 2.964 | 27 | 9,7% | 0,9% | 3,7% | 1,8% | 241 | 6.714 | 1,00 | -1,3% | -52,1% | — |
| 2010 | 3.002 | 57 | 8,7% | 1,9% | 7,0% | 3,2% | 509 | 7.277 | 1,18 | +28,1% | -59,7% | 1.000 |
| 2009 | 2.343 | 142 | 11,2% | 6,1% | 18,4% | 9,0% | 1.268 | 6.884 | 1,06 | +87,3% | +527,5% | 500 |
| 2008 | 1.251 | 23 | 4,2% | 1,8% | 9,9% | 8,2% | 205 | 2.036 | 0,22 | +18,1% | +100,1% | — |
| 2007 | 1.059 | 11 | 3,3% | 1,1% | 23,7% | 4,4% | 98 | 429 | 4,41 | +46,1% | +1.983,4% | — |