Nhà phân phối than khu vực miền Bắc, mắt xích trong chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ than của Tập đoàn TKV
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bán than cho hộ lớn và TKV (nhà máy nhiệt điện) Sản lượng bán cho các hộ lớn và TKV đạt 12.054.918 tấn trong năm 2025, đạt 100% kế hoạch năm và bằng 92% so với năm 2024 (tr.6) | Mảng sản lượng lớn nhất của Công ty; khách hàng chính là các nhà máy nhiệt điện, tiêu thụ theo kế hoạch tháng của TKV (tr.5) | Cốt lõi |
Chế biến, pha trộn than thành "sản phẩm tinh" Trong năm Công ty đổi mới chính sách sản phẩm: coi than mua từ Tập đoàn TKV mới chỉ là sản phẩm thô, còn sản phẩm bán cho khách hàng phải là sản phẩm "tinh", đã trải qua quá trình chế biến lại, đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu quả và phù hợp với công nghệ của từng khách hàng (tr.31) | Tạo ra những sản phẩm đặc thù cho từng khách hàng để khách hàng sử dụng tiết kiệm than hơn, giá thành rẻ hơn, đồng thời tăng hiệu quả trên 1 tấn than bán ra, góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả SXKD (tr.31) | Giá trị gia tăng |
Nhập khẩu và pha trộn than nhập khẩu giao lại TKV Mua than nhập khẩu đạt 4.130.926 tấn năm 2025, bằng 62% kế hoạch năm; than nhập khẩu bán/giao lại cho các đơn vị pha trộn đạt 818.969 tấn, đạt 100% kế hoạch (tr.6) | Công ty là đơn vị đầu mối nhập khẩu than của TKV, thực hiện pha trộn than trên cơ sở tỷ lệ pha trộn theo phương án kế hoạch TKV giao, có điều chỉnh linh hoạt khi nguồn than nhập khẩu khan hiếm (tr.5, tr.28) | Nguồn cung |
Bán than hộ lẻ (dân dụng, sản xuất nhỏ) Sản lượng bán các hộ lẻ đạt 983.133 tấn năm 2025, bằng 76% kế hoạch năm và 87% so với năm 2024 (tr.6) | Phân khúc khách hàng nhỏ lẻ; đối mặt rủi ro suy giảm do một số khách hàng sử dụng than có xu hướng dần chuyển sang sử dụng gas, khí đốt như sản xuất đạm, gạch (tr.5) | Phân khúc phụ |
Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Miền Bắc - Vinacomin (TMB) có tiền thân là Tổng Công ty Quản lý và Phân phối Than, được thành lập vào năm 1974. TMB chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ năm 2007. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh và phân phối than. Là công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), TMB đóng vai trò là 1 mắt xích trong hệ thống sản xuất, chế biến và tiêu thụ than của Tập đoàn. Công ty thực hiện phân phối than tại các tỉnh phía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra. TMB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ cuối năm 2016.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 30.187 | 81 | 4,2% | 0,3% | 9,3% | 2,4% | 5.400 | 58.067 | 2,81 | -27,7% | -59,5% | — |
| 2024 | 41.776 | 200 | 3,8% | 0,5% | 23,6% | 4,9% | 13.333 | 56.333 | 3,78 | +12,6% | -41,9% | 2.000 |
| 2023 | 37.113 | 343 | 4,0% | 0,9% | 46,8% | 8,7% | 22.867 | 48.933 | 4,37 | +49,4% | +76,4% | 2.000 |
| 2022 | 24.839 | 195 | 4,1% | 0,8% | 43,2% | 8,6% | 13.000 | 30.067 | 4,04 | +125,2% | +218,5% | 2.000 |
| 2021 | 11.029 | 61 | 5,8% | 0,6% | 21,4% | 6,0% | 4.067 | 19.067 | 2,54 | +0,4% | +11,0% | 1.500 |
| 2020 | 10.990 | 55 | 7,0% | 0,5% | 21,3% | 2,1% | 3.667 | 17.200 | 8,96 | +1,2% | -11,9% | 1.000 |
| 2019 | 10.857 | 63 | 7,3% | 0,6% | 27,7% | 3,9% | 4.200 | 15.067 | 6,11 | +90,1% | +368,4% | 1.000 |
| 2018 | 5.712 | 13 | 6,2% | 0,2% | 7,6% | 1,6% | 867 | 11.667 | 3,65 | +36,0% | -23,1% | 700 |
| 2017 | 4.201 | 17 | 6,1% | 0,4% | 9,7% | 2,6% | 1.133 | 11.933 | 2,77 | -35,0% | +215,2% | 700 |
| 2016 | 6.460 | 6 | 5,9% | 0,1% | 3,3% | 0,5% | 400 | 11.133 | 6,16 | +6,6% | -55,5% | 500 |
| 2015 | 6.062 | 12 | 6,5% | 0,2% | 7,7% | 0,7% | 800 | 10.733 | 10,61 | +11,3% | +17,3% | — |
| 2014 | 5.449 | 11 | 6,2% | 0,2% | 6,6% | 1,0% | 733 | 10.600 | 5,68 | -7,5% | -49,0% | — |
| 2013 | 5.892 | 21 | 6,9% | 0,4% | 13,2% | 2,3% | 1.400 | 10.467 | 4,81 | +7,8% | -7,4% | — |
| 2012 | 5.464 | 22 | 8,0% | 0,4% | 14,6% | 2,0% | 1.467 | 10.200 | 6,24 | -11,6% | -77,5% | — |
| 2011 | 6.183 | 99 | 9,0% | 1,6% | 68,5% | 12,2% | 6.600 | 9.667 | 4,61 | +33,6% | +75,1% | — |
| 2010 | 4.628 | 57 | 8,9% | 1,2% | 60,6% | 9,9% | 3.800 | 6.200 | 5,14 | +44,3% | +203,6% | — |
| 2009 | 3.208 | 19 | 9,2% | 0,6% | 27,2% | 4,2% | 1.267 | 4.600 | 5,41 | +31,2% | -44,7% | — |
| 2008 | 2.445 | 34 | 9,1% | 1,4% | 54,9% | 9,9% | 2.267 | 4.067 | 4,55 | +43,3% | +54,3% | — |
| 2007 | 1.706 | 22 | 11,0% | 1,3% | 55,1% | 8,0% | 1.467 | 2.667 | 5,90 | -11,7% | +143,7% | — |